Bảng trượt thông minh, cấu tạo và cách chọn số tấm cùng chiều cao treo

Bảng trượt ngang là nhiều mặt bảng đặt chồng lớp trên cùng một hệ ray, kéo qua lại được. Cùng một mảng tường, lớp có thêm 1 đến 2 mặt viết nữa mà không phải xoá bài cũ đi.

Ba thứ quyết định lúc đặt hàng: số tấm, chiều cao treo, và mức sáng chiếu lên mặt bảng. Chiều cao treo có tiêu chuẩn riêng cho từng cấp học, tiểu học 0,65 đến 0,8 m, trung học 0,8 đến 1,0 m.

Bảng trượt thông minh ghép từ những mặt bảng nào?

Tuỳ lớp mà ghép khác nhau. Bốn thành phần hay dùng:

  • Bảng từ xanh viết phấn, thường có kẻ ô 5 × 5 cm cho lớp tiểu học tập viết
  • Bảng từ trắng viết bút dạ, dùng khi chiếu máy chiếu hoặc khi không muốn bụi phấn
  • Bảng ghim, mặt trước phủ nỉ, mặt sau là tấm nhựa xốp dày 15 mm giữ phom
  • Màn hình tivi hoặc LED đặt ở khoang giữa, nếu trường có

Phòng học lắp bảng trượt hai tấm hai bên, màn hình tivi đặt ở khoang giữa, bàn ghế học sinh kê thành dãy

Mặt bảng Hồng Đức nhập của hãng Dongbu Hàn Quốc, có lớp lót sau bằng nhựa xốp dày 15 mm để bảng không cong vênh, bề mặt xử lý chống loá, kèm đủ giấy CO và CQ chứng minh nguồn gốc. Cốt bảng dùng nhựa chịu nước.

Khung và hệ ray cấu tạo thế nào?

Đây là phần quyết định bảng dùng được bao lâu, mà nhìn từ xa thì không thấy. Khung đỡ làm bằng sắt hộp hàn liền rồi sơn tĩnh điện. Chân bảng hàn cố định vào khung, không bắt vít. Chân còn được tăng cứng bằng tôn dày 2 mm.

Chỗ này khác hẳn loại khung nhôm lắp ghép. Nhôm mềm, các mối ghép bắt bằng vít tạo ren, học sinh nô đùa va vào là dễ méo và lỏng dần. Trong lớp học thì chuyện va quệt xảy ra hằng ngày.

Hệ ray gồm ray trên và ray dưới, kết hợp thanh hợp kim nhôm tạo rãnh dẫn hướng, bắt cố định vào khe đỡ. Thanh dẫn hướng làm dạng ray tàu nên phấn rơi xuống không kẹt, bảng vẫn trượt trơn.

Bảng trượt ngang đã lắp trong lớp học thật, nhìn rõ hệ ray trên và ray dưới cùng các tấm bảng xanh kẻ ô

Hai chi tiết nhỏ nhưng hay hỏng ở hàng kém: cơ cấu hãm giữ tấm bảng đứng yên một chỗ khi viết, không có thì bảng lắc sang hai bên mỗi lần tì bút; và chốt chặn cùng nắp bịt ở hai đầu ray, để tấm bảng không trượt vượt ra ngoài. Bản cải tiến năm 2022 bỏ phần khung nhôm bao quanh từng tấm, nên khi khép lại các mặt bảng tiếp giáp nhau không còn khe ngăn cách. Viết một dòng dài vắt qua hai tấm không bị đứt quãng ở chỗ nối.

Cải tiến ấy đến từ người trong xưởng chứ không phải từ bản vẽ mua ngoài. Bạn Nguyễn Mạnh Tường, chuyên viên kỹ thuật của công ty, là người nghiên cứu và phát triển sản phẩm này. Sáng kiến được cấp bằng lao động sáng tạo, và năm 2023 bạn được Chủ tịch nước Võ Văn Thưởng trao tặng giải thưởng Hồ Chí Minh.

Chọn 2 tấm, 3 tấm hay 4 tấm?

Đếm theo mảng tường có sẵn và theo cách dạy, không chọn theo giá. Hai tấm là cấu hình gọn nhất, một tấm cố định một tấm trượt. Hợp với phòng học tường hẹp, hoặc khi trường muốn thêm chỗ viết mà chưa cần nhiều.

Ba tấm cho phép giữ nguyên phần lý thuyết ở tấm giữa trong khi làm bài tập ở hai tấm bên. Bốn tấm thường đi với lớp có tivi ở khoang giữa: hai tấm trượt che tivi khi không dùng, kéo ra khi cần chiếu. Đây là cấu hình hay gặp nhất ở trường mới xây.

Phòng học lắp bảng trượt bốn tấm khép kín, mặt bảng xanh liền mạch, màn hình tivi giấu phía sau

Trong từng loại còn chia tiếp thành tấm cố định và tấm di động, và ghép được cả bảng xanh với bảng trắng, bảng ghim trên cùng một hệ. So sánh cụ thể hai với bốn tấm tôi viết riêng ở bài so sánh bảng trượt 2 tấm và 4 tấm.

Treo bảng cao bao nhiêu?

Đây là chỗ hay bị làm theo thói quen, mà lại có tiêu chuẩn ghi rõ và khác nhau theo cấp học.

Cấp học Mép dưới bảng cách sàn Nguồn
Tiểu học 0,65 đến 0,8 m TCVN 8793:2011, mục 5.2.6
Trung học cơ sở và trung học phổ thông 0,8 đến 1,0 m TCVN 8794:2011, mục 5.2.12
Bảng di chuyển được cho học sinh khuyết tật mép dưới không nhỏ hơn 0,4 m cả hai tiêu chuẩn

Treo bảng tiểu học ở độ cao của trường trung học là các em lớp 1 lớp 2 phải với tay lên mới viết được phần trên. Ngược lại, treo thấp quá thì học sinh ngồi bàn cuối bị đầu bạn phía trước che mất chân bảng. Hai con số nữa nên biết khi kê phòng, lấy từ TCVN 7491:2005 về bố trí bàn ghế học sinh: hàng bàn đầu phải đặt sao cho góc nhìn lên bảng không nhỏ hơn 30 độ và góc quay đầu không lớn hơn 60 độ, còn hàng bàn cuối cách bảng không quá 8 m.

Cả ba tiêu chuẩn trên do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, và đều là TCVN, tức tiêu chuẩn tự nguyện, không phải quy chuẩn bắt buộc. Tiêu chuẩn bắt buộc thì mang ký hiệu QCVN. Nói vậy không có nghĩa là bỏ qua được. Khi trường làm hồ sơ công nhận trường chuẩn quốc gia, phần cơ sở vật chất đối chiếu theo Thông tư 13/2020/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, và bên thiết kế thường lấy luôn các mốc trong TCVN 8793, TCVN 8794 làm căn cứ vẽ bản vẽ. Ghi sai chiều cao treo trên bản vẽ thì lúc thi công mới sửa là muộn.

Bảng cần bao nhiêu ánh sáng?

Nhiều hơn phòng học, và gần như không ai để ý chỗ này. Bảng 4 của TCVN 8794:2011 đặt độ rọi chiếu sáng chung cho phòng học là 300 lux, nhưng riêng mặt bảng là 500 lux. Tiêu chuẩn ghi rõ đó là độ rọi đứng chống loá, khác với độ rọi ngang đo trên mặt bàn học.

Nghĩa là lắp đủ đèn cho phòng vẫn chưa đủ cho bảng. Bảng cần đèn riêng chiếu vào, thường là dãy đèn gắn phía trên và chếch ra trước mặt bảng. Một điều cấm rõ ràng trong tiêu chuẩn: mục 6.2.4 của TCVN 8794:2011 ghi “không cho phép chiếu sáng từ phía tường bố trí bảng lớp học”. Tức là không mở cửa sổ hay lấy sáng từ chính bức tường treo bảng. Làm vậy thì học sinh nhìn lên bảng là nhìn thẳng vào nguồn sáng, mặt bảng thành một mảng loá.

Cùng mục ấy quy định hướng chiếu sáng chính đi từ phía tay trái học sinh. Đèn huỳnh quang thì phải có máng để không hắt thẳng vào mắt.

Ghi gì vào hồ sơ mời thầu?

Bảng trượt là món dễ bị thay bằng hàng nhìn giống mà làm khác, nên hồ sơ cần ghi tới mức chi tiết:

  • Số tấm và kích thước từng tấm, ghi rõ tấm nào cố định tấm nào trượt
  • Vật liệu khung đỡ: sắt hộp hàn liền sơn tĩnh điện hay khung nhôm lắp ghép. Hai loại này giá khác nhau và tuổi thọ khác nhau
  • Cách liên kết chân bảng với khung: hàn cố định hay bắt vít
  • Xuất xứ mặt bảng kèm giấy CO và CQ, nộp khi giao hàng chứ không phải nộp bản chụp lúc dự thầu
  • Có cơ cấu hãm và chốt chặn đầu ray, ghi thành yêu cầu riêng
  • Chiều cao treo mép dưới theo đúng cấp học của trường

Cách lắp đặt và những lỗi hay gặp khi thi công, tôi viết ở bài lắp bảng trượt thông minh tại trường học. Còn nếu đang phân vân giữa bảng từ thường và bảng trượt thì xem so sánh bảng từ và bảng trượt. Ba bài đi sâu hơn vào từng lựa chọn: khi nào nên chọn bảng 3 tấm, phòng đã có tivi thì đặt bảng dài bao nhiêu, và cơ chế trượt hoạt động thế nào.

Bảng trượt ở đây do xưởng Hồng Đức tại Lô C, Khu công nghiệp Lễ Môn, phường Quảng Phú, tỉnh Thanh Hóa tự làm, từ khung ray tới mặt bảng. Số tấm, khổ bảng và chỗ chừa cho tivi đều đặt được theo bề ngang tường thật của phòng.

Trường gửi số đo tường và chiều cao trần qua 0914 312 295, chúng tôi tính giúp cấu hình trước khi báo giá.

Căn cứ

  • TCVN 8793:2011 Trường tiểu học – Yêu cầu thiết kế, mục 5.2.6. Chiều cao treo bảng cấp tiểu học.
  • TCVN 8794:2011 Trường trung học – Yêu cầu thiết kế, mục 5.2.12 (chiều cao treo bảng), Bảng 4 (độ rọi 300 lux phòng học và 500 lux cho bảng), mục 6.2.4 (hướng chiếu sáng và điều cấm lấy sáng từ tường treo bảng), mục 6.2.12 (máng đèn huỳnh quang).
  • TCVN 7491:2005 Ecgônômi – Bố trí bàn ghế học sinh trong phòng học, mục 3.6 và 3.7. Góc nhìn, góc quay đầu và khoảng cách hàng bàn cuối.
  • Cả ba đều là tiêu chuẩn quốc gia, áp dụng tự nguyện, không phải quy chuẩn bắt buộc.
  • Thông số cấu tạo bảng trượt lấy từ hồ sơ kỹ thuật sản phẩm của Nội thất Hồng Đức.