Tivi 49 inch thì bảng trượt từ 2m4 trở lên, tivi 60 inch từ 2m8, tivi 70 inch từ 3m2.
Đó là mức tối thiểu cho bảng trượt 2 tấm loại giấu khung. Vượt quá 3m6 thì nên chuyển sang bảng 4 tấm thay vì kéo dài bảng 2 tấm.
Vì sao tivi càng lớn thì bảng phải càng dài?
Vì con số inch nói về đường chéo màn hình, còn thứ ăn vào tường là chiều ngang.

Một mẫu tivi 70 inch phổ biến rộng 156 cm, cao gần 99 cm tính cả viền. Đặt nó vào giữa mảng bảng thì riêng phần tivi đã chiếm hơn một mét rưỡi. Làm phép trừ sẽ thấy con số 3m2 từ đâu ra. Bảng dài 320 cm trừ đi 156 cm của tivi còn 164 cm, chia đôi thì mỗi bên tivi được khoảng 82 cm mặt viết. Đó là mức vừa đủ để cô giáo ghi được một cột phép tính hay vài dòng chữ, không phải chen chúc.
Nếu vẫn lắp tivi 70 inch vào mảng bảng 2m4, mỗi bên chỉ còn hơn 40 cm. Kéo tấm trượt ra thì che mất tivi, đẩy vào thì không còn chỗ viết. Cả bộ thành ra vướng nhau.
Bảng bao nhiêu mét là vừa với tivi?
| Cỡ tivi | Chiều dài bảng trượt tối thiểu | Hợp với phòng |
|---|---|---|
| 49 inch | 2m4 | Phòng học nhỏ và vừa |
| 60 inch | 2m8 | Phòng học cỡ trung bình |
| 70 inch trở lên | 3m2 | Phòng lớn, giảng đường |
Đây là mức khuyên dùng cho bảng trượt 2 tấm loại giấu khung, rút ra từ các phòng Hồng Đức đã lắp. Cỡ tivi trong trường học hiện nay chủ yếu nằm trong khoảng 49 đến 70 inch. Con số trong bảng là sàn, không phải mức lý tưởng. Tường rộng hơn thì cứ lấy bảng dài hơn, phần mặt viết thừa ra không bao giờ phí.
Lắp tivi giữa bảng hay phía trên bảng?

Đặt giữa bảng là cách tốt hơn trong hầu hết trường hợp. Tivi nằm ngang tầm mắt, cô giáo chuyển từ viết bảng sang chiếu hình mà không phải đổi tư thế đứng, học sinh cũng không phải ngước lên rồi lại nhìn xuống. Đặt phía trên bảng chỉ nên chọn khi tường quá hẹp ngang, không đủ chỗ cho cả tivi lẫn hai mảng viết. Đổi lại thì học sinh bàn đầu phải ngửa cổ nhìn lên suốt buổi chiếu.
Chỗ này liên quan tới một ràng buộc dễ quên: mép dưới bảng đã phải cách sàn 0,8 đến 1,0 m ở trường trung học, theo TCVN 8794:2011 mục 5.2.12. Ở tiểu học là 0,65 đến 0,8 m theo TCVN 8793:2011. Cộng thêm chiều cao bảng, rồi chồng tivi cao gần một mét lên trên nữa, tổng chiều cao dễ vượt quá tầm nhìn thoải mái. Đo trần phòng trước khi quyết định lắp kiểu này.
Còn một mốc nữa nên kiểm khi kê phòng. TCVN 7491:2005 về bố trí bàn ghế học sinh yêu cầu hàng bàn đầu đặt sao cho góc nhìn lên bảng không nhỏ hơn 30 độ, và hàng bàn cuối cách bảng không quá 8 m. Đẩy tivi lên cao thì học sinh bàn đầu phải ngửa cổ nhiều hơn, còn phòng sâu quá 8 m thì bàn cuối nhìn một màn hình 49 inch gần như không đọc nổi chữ trên đó.
Khi nào phải đổi từ 2 tấm sang 4 tấm?
Mốc là 3m6.

Dưới 3m6, bảng 2 tấm chạy êm và gọn. Trên mức đó, mỗi tấm bảng trở nên quá dài và quá nặng: kéo một lần phải dùng lực, ray chịu tải lệch, và khi tấm trượt hết hành trình thì nó thò ra ngoài khung đỡ khá nhiều. Bảng 4 tấm chia cùng chiều dài ấy thành các tấm ngắn hơn, mỗi tấm nhẹ hơn, hành trình trượt ngắn hơn. Với phòng có tivi thì cấu hình 4 tấm còn tiện ở chỗ hai tấm giữa che được tivi khi không dùng.
So sánh kỹ hai cấu hình này tôi viết riêng ở bài so sánh bảng trượt 2 tấm và 4 tấm. Còn cấu tạo khung ray và cách chọn mặt bảng thì ở bài bảng trượt thông minh: cấu tạo và chiều cao treo.
Có tivi rồi thì ánh sáng phải tính lại thế nào?
Thêm một màn hình vào tường bảng là thêm một mặt phản chiếu. Đây là chỗ nhiều phòng làm xong mới phát hiện. Bảng 4 của TCVN 8794:2011 yêu cầu độ rọi trên mặt bảng đạt 500 lux, cao hơn hẳn mức 300 lux của chiếu sáng chung trong phòng học, và ghi rõ đó là độ rọi đứng chống loá.
Cùng tiêu chuẩn ấy, mục 6.2.4 ghi một điều cấm rất rõ: “không cho phép chiếu sáng từ phía tường bố trí bảng lớp học”. Nghĩa là không lấy sáng từ chính bức tường treo bảng. Có tivi thì điều này càng đúng, vì màn hình phản chiếu mạnh hơn mặt bảng nhiều.
Đèn chiếu bảng nên gắn phía trên và chếch ra trước, hắt xuống mặt bảng chứ không rọi thẳng vào mắt học sinh. Đèn huỳnh quang thì phải có máng theo mục 6.2.12. Các tiêu chuẩn nêu trong bài đều là TCVN, tức tiêu chuẩn tự nguyện do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, không phải quy chuẩn bắt buộc. Nhưng bên thiết kế thường lấy làm căn cứ vẽ bản vẽ, nên sai ở bản vẽ thì tới lúc thi công mới sửa là muộn.
Riêng phần cơ sở vật chất, khi trường làm hồ sơ công nhận trường chuẩn quốc gia thì đối chiếu theo Thông tư 13/2020/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bản sửa đổi tại Thông tư 23/2024/TT-BGDĐT có hiệu lực từ 31/01/2025.
Đo tường trước khi đặt hàng thì đo những gì?
Bốn số, ghi vào giấy rồi gửi cho bên bán:
- Chiều ngang mảng tường trống, đo từ mép cửa hoặc mép tủ bên này sang bên kia
- Chiều cao từ sàn lên trần, và vị trí các thứ đã gắn sẵn như quạt, loa, ảnh Bác, khẩu hiệu
- Cỡ tivi tính bằng inch, và kích thước ngang thật của nó nếu tra được
- Cấp học của phòng, vì chiều cao treo mép dưới bảng khác nhau giữa tiểu học và trung học
Số thứ hai hay bị bỏ qua nhất. Nhiều phòng đo đủ chiều ngang nhưng quên mất tấm khẩu hiệu treo ngay phía trên chỗ định lắp bảng, tới ngày lắp mới phải tháo ra dịch lên.
Hồng Đức làm bảng trượt kết hợp tivi theo khổ tường của từng phòng, tại Lô C, Khu công nghiệp Lễ Môn, phường Quảng Phú, tỉnh Thanh Hóa. Phần chừa cho màn hình phải tính từ đầu, vì lắp rồi thì không nới ra được.
Trường đo giúp chúng tôi ba số: bề ngang tường, chiều cao trần, và đường chéo tivi. Gọi 0914 312 295 rồi đọc ba số đó là đủ để bàn phương án.
Căn cứ
- TCVN 8794:2011 Trường trung học – Yêu cầu thiết kế: mục 5.2.12 (chiều cao treo bảng 0,8 đến 1,0 m), Bảng 4 (độ rọi 300 lux phòng học và 500 lux mặt bảng), mục 6.2.4 (cấm chiếu sáng từ phía tường bố trí bảng), mục 6.2.12 (máng đèn huỳnh quang).
- TCVN 8793:2011 Trường tiểu học – Yêu cầu thiết kế, mục 5.2.6: chiều cao treo bảng 0,65 đến 0,8 m.
- TCVN 7491:2005 Ecgônômi – Bố trí bàn ghế học sinh trong phòng học, mục 3.6 và 3.7: góc nhìn không nhỏ hơn 30 độ và khoảng cách hàng bàn cuối tới bảng không quá 8 m.
- Hai tiêu chuẩn trên là tiêu chuẩn quốc gia, áp dụng tự nguyện, không phải quy chuẩn bắt buộc.
- Mức chiều dài bảng tối thiểu theo cỡ tivi và mốc 3m6 để chuyển sang bảng 4 tấm là khuyến nghị của Nội thất Hồng Đức, rút từ các phòng đã lắp đặt.
- Kích thước tivi 70 inch trong hình là thông số của một mẫu cụ thể, nêu để minh hoạ chiều ngang thật của màn hình. Mỗi hãng và mỗi đời máy lệch nhau vài centimet.
