Bảng trượt cho diện tích viết lớn hơn bảng từ cố định, nhưng bảng rộng hơn buộc hàng bàn đầu phải lùi xa hơn để giữ góc nhìn không dưới 30 độ theo TCVN 7491:2005, trong khi hàng bàn cuối lại không được cách bảng quá 8 m. Vì vậy, việc lựa chọn giữa bảng từ truyền thống và hệ bảng trượt phụ thuộc trực tiếp vào kích thước hình học của phòng học và nhu cầu tích hợp thiết bị giảng dạy, không phải cứ chọn loại đắt tiền hay kích thước lớn nhất là tốt.
Hai loại khác nhau ở chỗ nào?
Để đưa ra quyết định mua sắm chính xác cho nhà trường, cần phân biệt rõ bản chất công năng và cấu tạo của hai dòng sản phẩm:
Đặc tính công năng và ứng dụng thực tế trong lớp học
| Tiêu chí so sánh | Bảng từ treo tường cố định | Hệ bảng trượt ngang |
|---|---|---|
| Cấu tạo cơ học | Một tấm bảng đơn gắn cố định lên tường hoặc đặt trên khung chân di động | Hệ khung ray trượt nhôm hợp kim mang từ 2 đến 4 tấm bảng di chuyển ngang |
| Diện tích bề mặt viết | Cố định theo kích thước mặt bảng (phổ biến dài 2,4 m đến 3,0 m) | Mở rộng linh hoạt theo số lượng tấm trượt, có thể đẩy gọn sang hai bên |
| Khả năng tích hợp thiết bị | Độc lập, khó kết hợp màn hình tương tác hoặc tivi ở cùng một trục nhìn | Lắp chìm tivi hoặc màn hình tương tác ở tâm, cánh bảng trượt đóng mở bảo vệ màn hình |
| Không gian tường yêu cầu | Gọn gàng, chỉ chiếm đúng diện tích bề mặt của bảng | Cần mảng tường rộng và đủ chiều cao thông thuỷ để gá toàn bộ hệ khung ray |
| Mức đầu tư dự toán | Chi phí thấp, cấu tạo đơn giản, thi công nhanh chóng | Chi phí đầu tư cao hơn do gồm hệ cơ khí ray trượt và nhiều cánh bảng ghép lại |
Bảng rộng hơn có luôn tốt hơn không?
Nhiều người nghĩ đơn giản rằng bảng càng to, càng nhiều cánh trượt thì dạy học càng thoải mái. Tuy nhiên, dưới góc độ công thái học phòng học, bảng càng rộng thì không gian bố trí bàn ghế càng bị thu hẹp.
Nguyên nhân đến từ hai giới hạn khoảng cách bị ép chặt trong TCVN 7491:2005:
- Giới hạn góc nhìn hàng bàn đầu: theo mục 3.6 của TCVN 7491:2005, góc nhìn từ vị trí ngồi đầu hàng ngoài cùng đến mép xa nhất của bảng không được nhỏ hơn 30°, và góc quay đầu không vượt quá 60°. Khi chiều rộng của bảng tăng lên, học sinh ngồi ở đầu dãy bàn ngoài cùng sẽ nhìn sang mép đối diện của bảng với góc rất chéo. Để góc nhìn không tụt xuống dưới 30°, bắt buộc phải đẩy cả hàng bàn đầu tiên lùi sâu về phía sau phòng học.
- Giới hạn cự ly hàng bàn cuối: theo mục 3.7 của TCVN 7491:2005, khoảng cách từ bảng đến hàng bàn cuối cùng không được vượt quá 8 m để đảm bảo khả năng nhận diện nét chữ.

Khi hàng bàn đầu bị buộc phải lùi ra xa mà hàng bàn cuối lại bị chặn cứng ở mốc 8 mét, khoảng cách khả dụng để xếp các dãy bàn học sinh bị bóp hẹp lại. Nếu phòng học không đủ chiều dài, việc lắp một hệ bảng trượt quá dài sẽ khiến lớp học không đủ chỗ kê đủ số lượng bàn ghế theo sĩ số quy định.
Đo kích thước phòng trước khi chọn bảng
Trước khi quyết định chọn mã sản phẩm bảng từ hay bảng trượt, cán bộ phụ trách cơ sở vật chất cần thực hiện 3 phép đo không gian thực tế:
Căn cứ theo TCVN 7491:2005, TCVN 8793:2011 và TCVN 8794:2011
| Kích thước phòng đo | Quy định tiêu chuẩn | Tác động đến việc chọn bảng |
|---|---|---|
| Chiều dài từ bảng đến bàn cuối | Tối đa 8 m | Nếu chiều dài từ bảng đến bàn cuối vượt quá 8 m, học sinh cuối lớp sẽ không đọc được chữ |
| Chiều rộng phòng học | Tiểu học ≤ 7,2 m (lấy sáng 1 phía); Trung học ≥ 7,20 m | Phòng càng hẹp thì bảng càng phải vừa vặn để học sinh ngồi 2 bên không bị góc nhìn hẹp dưới 30° |
| Chiều cao thông thuỷ phòng | 3,30 m đến 3,60 m | Bảng thông dụng cao 1250 mm lắp mép dưới 1,0 m thì mép trên ở 2,25 m (dư thoáng). Bảng trượt cỡ lớn phải đo kiểm tra trần |
| Độ cao mép dưới theo cấp | Tiểu học: 0,65 – 0,8 m; Trung học: 0,8 – 1,0 m | Xác định vị trí bắt ray đỡ dưới cùng của hệ bảng |
Để hiểu rõ hơn cách tính toán bố trí lớp học, bạn đọc có thể tham khảo bài viết chi tiết về khoảng cách từ bảng đến bàn học sinh.
Bảng từ cố định hợp với những lớp nào?
Bảng từ đơn gắn tường hoặc bảng từ di động phù hợp với:
- Phòng học có chiều dài hạn chế hoặc sĩ số học sinh đông, cần tận dụng tối đa khoảng cách từ đầu lớp đến cuối lớp để kê bàn học.
- Phòng học các môn truyền thống không sử dụng thường xuyên màn hình trình chiếu hoặc tivi thông minh.
- Các phòng chức năng diện tích nhỏ, phòng làm việc của tổ chuyên môn hoặc lớp học bồi dưỡng quy mô nhỏ.
- Dự án cải tạo cơ sở vật chất với ngân sách vừa phải, cần tiến độ lắp đặt nhanh và ít phụ thuộc bảo trì cơ khí ray trượt.
Bảng trượt hợp với những lớp nào?
Hệ thống bảng trượt ngang là lựa chọn lý tưởng cho:
- Phòng học đa phương tiện, phòng học thông minh có trang bị tivi kích thước lớn hoặc màn hình tương tác gắn trung tâm.
- Phòng học bộ môn cần diện tích viết bài lớn như Toán, Vật lý, Hoá học, nơi giáo viên cần lưu trữ nhiều bước giải bài trên các cánh bảng khác nhau mà không phải xoá bảng liên tục.
- Phòng học đủ chiều rộng theo tiêu chuẩn, từ 7,20 m trở lên với trường trung học, bảo đảm sau khi lắp bảng và chừa khoảng lùi cho hàng bàn đầu vẫn bố trí đủ các dãy bàn trong phạm vi 8 m.
Nếu đơn vị lựa chọn lắp đặt bảng trượt, cần tham khảo kỹ quy trình tại bài viết lắp bảng trượt thông minh tại trường học.
Cả hai loại đều phải đạt tiêu chuẩn chiếu sáng
Dù lựa chọn bảng từ cố định hay hệ bảng trượt đắt tiền, yêu cầu về thị giác học đường là hoàn toàn như nhau. Theo Bảng 4 của TCVN 8794:2011, vị trí bảng lớp học phải đáp ứng:
- Độ rọi đứng trên mặt bảng: đạt tối thiểu 500 lux (cao hơn mức chiếu sáng ngang trên bàn học sinh là 300 lux).
- Chỉ số chói loá (URG): không lớn hơn 19.
- Chỉ số hoàn màu (Ra): không nhỏ hơn 80 để bảo đảm màu sắc phấn hoặc bút dạ trung thực.
Loại bảng không quyết định độ sáng của phòng học, do đó nhà trường bắt buộc phải bố trí đèn rọi bảng có máng che chuyên dụng theo đúng kỹ thuật tại bài viết về ánh sáng bảng và chống loá lớp học. Ngoài ra, việc lựa chọn bề mặt xanh hay trắng có thể tham khảo thêm tại bài viết bảng từ xanh và bảng từ trắng.
Kích thước các mã sản phẩm bảng đang sản xuất
Dưới đây là kích thước các mã bảng đơn và bảng trượt do Nội thất Hồng Đức trực tiếp sản xuất (đơn vị tính: mm):
Kích thước tiêu chuẩn của các dòng sản phẩm bảng đang lưu hành
| Mã sản phẩm | Kích thước (Dài × Cao) | Phân loại sản phẩm |
|---|---|---|
| HBV04 | 2400 × 1250 | Bảng từ chống loá di động có bánh xe |
| HBV10 | 800 × 1250 | Bảng từ chống loá di động khổ nhỏ |
| HBV03A | 1000 × 630 và 1225 × 800 | Bảng từ chống loá di động hai mặt |
| HBV11A, HBV11C | 2400 × 1250 | Bảng từ di động có mái che |
| HBV11B | 3000 × 1250 | Bảng từ di động có mái che khổ lớn |
| HBV08 | 3000 × 2500 | Bảng trượt kích thước lớn |
Đối với các hệ bảng trượt tổ hợp 2 tấm, 3 tấm hoặc 4 tấm kết hợp khung màn hình tương tác, kích thước khung bao và chiều dài cánh trượt sẽ được thiết kế may đo chính xác theo kích thước màn hình tivi và mặt bằng thực tế của từng phòng học.
Ghi gì khi lập dự toán và đặt hàng
Khi gửi yêu cầu báo giá hoặc lập hồ sơ mời thầu, đơn vị mua sắm nên cung cấp đầy đủ thông tin kích thước thay vì chỉ nêu tên loại bảng:
- Kích thước phòng học thực tế (chiều dài, chiều rộng, chiều cao trần) và khoảng cách dự kiến từ bảng đến hàng bàn cuối.
- Quy cách hệ bảng: bảng từ đơn (kèm kích thước dài × cao) hoặc hệ bảng trượt (nêu rõ số lượng cánh trượt, có khoang chứa màn hình tương tác hay không, kích thước tivi dự kiến lắp đặt).
- Vật liệu bề mặt: tôn từ tính phủ sơn chống loá mờ, màu xanh hoặc trắng, có dòng kẻ 5 × 5 cm.
- Cam kết lắp đặt đúng cao độ mép dưới theo cấp học (TCVN 8793:2011 / TCVN 8794:2011) và bố trí đèn bảng đạt độ rọi 500 lux.
Nội thất Hồng Đức (Công ty Cổ phần Thiết bị giáo dục Hồng Đức) tư vấn thiết kế và sản xuất đồng bộ hệ thống bảng trượt thông minh, bảng từ chống loá, bàn ghế học sinh theo cỡ số của Thông tư liên tịch 26/2011 cho các trường học trên toàn quốc.
Nhà máy sản xuất: Lô C, Khu công nghiệp Lễ Môn, phường Quảng Phú, tỉnh Thanh Hóa. Hotline: 0914 312 295.
Nguồn tham chiếu
- TCVN 7491:2005 Ecgônômi – Bố trí bàn ghế học sinh trong phòng học, mục 3.6 và mục 3.7.
- TCVN 8793:2011 Trường tiểu học – Yêu cầu thiết kế, mục 5.2.2, mục 5.2.6 và Bảng 1.
- TCVN 8794:2011 Trường trung học – Yêu cầu thiết kế, mục 5.2.7, mục 5.2.12 và Bảng 1, Bảng 4.
