Lắp bảng trượt thông minh tại trường học đúng chuẩn

Lắp bảng ở trường học có bốn số phải đo trước khi khoan: mép dưới bảng cách sàn 0,65 đến 0,8 m với tiểu học và 0,8 đến 1,0 m với trung học; hàng bàn cuối cách bảng không quá 8 m; góc nhìn từ hàng bàn đầu không nhỏ hơn 30 độ; độ rọi trên mặt bảng đạt 500 lux. Đặc biệt, bảng không được phép treo trên bức tường lấy sáng chính của phòng học.

Bốn số phải đo trước khi khoan

Thợ lắp đặt và cán bộ thiết bị thường chỉ chú ý đến việc bắt bảng cho chắc, mà bỏ qua các thông số vị trí phòng học. Lắp chắc chắn nhưng sai độ cao hoặc sai góc nhìn thì học sinh ngồi học sẽ bị mỏi cổ, loá mắt hoặc không nhìn rõ chữ.

Trước khi đưa thước đo và máy khoan vào làm việc, cần kiểm tra 4 thông số kỹ thuật đã được quy định trong các tiêu chuẩn thiết kế trường học:

Bảng thông số vị trí và kỹ thuật lắp bảng lớp học
Trích xuất từ TCVN 7491:2005, TCVN 8793:2011 và TCVN 8794:2011
Hạng mục đo Thông số yêu cầu Căn cứ tiêu chuẩn
Mép dưới bảng cách sàn (Tiểu học) 0,65 m đến 0,8 m TCVN 8793:2011, mục 5.2.6
Mép dưới bảng cách sàn (Trung học) 0,8 m đến 1,0 m TCVN 8794:2011, mục 5.2.12
Bảng nâng hạ cho học sinh khuyết tật không nhỏ hơn 0,4 m TCVN 8793:2011 và TCVN 8794:2011
Khoảng cách từ bảng đến hàng bàn cuối không quá 8 m TCVN 7491:2005, mục 3.7
Góc nhìn từ chỗ ngồi đầu hàng đến mép xa của bảng không nhỏ hơn 30° TCVN 7491:2005, mục 3.6
Góc quay đầu tối đa của học sinh không lớn hơn 60° TCVN 7491:2005, mục 3.6
Độ rọi đứng trên mặt bảng 500 lux TCVN 8794:2011, Bảng 4
Bốn số phải đo trước khi lắp bảng lớp học: chiều cao mép dưới theo cấp học, khoảng cách tối đa 8 mét tới hàng bàn cuối, góc nhìn tối thiểu 30 độ và độ rọi 500 lux trên mặt bảng

Cần làm rõ một điểm pháp lý: các quy định trên nằm trong hệ thống Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN), là tiêu chuẩn tự nguyện áp dụng, không phải Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia (QCVN) mang tính cưỡng chế. Hiện nay Việt Nam cũng chưa có tiêu chuẩn riêng cho bản thân tấm bảng trượt. Tiêu chuẩn áp dụng ở đây là tiêu chuẩn về vị trí lắp đặt, công thái học phòng học và điều kiện chiếu sáng.

Bước 1. Chọn tường treo bảng

Đây là bước quan trọng nhất nhưng lại hay bị làm sai khi cải tạo lớp học. Bảng trượt thông minh thường gắn cố định trên một mảng tường chính ở đầu phòng học.

TCVN 8794:2011, mục 6.2.4 chú thích 2 quy định rất rõ ràng:

“Không cho phép chiếu sáng từ phía tường bố trí bảng lớp học.”

Điều này có nghĩa là tuyệt đối không treo bảng trên bức tường có trổ cửa sổ lấy sáng chính. Ánh sáng tự nhiên chiếu từ phía sau bảng thẳng vào mắt học sinh sẽ gây loá nghiêm trọng, khiến học sinh không thể nhìn thấy chữ viết hay màn hình tivi bên trong khung trượt.

Hướng lấy sáng tự nhiên chính của phòng học phải là hướng Bắc hoặc Đông Bắc, chiếu từ phía tay trái của học sinh khi ngồi học hướng về phía bảng.

Bước 2. Kiểm tra chiều cao trần phòng học

Chiều cao thông thuỷ tiêu chuẩn của phòng học tiểu học và trung học dao động từ 3,30 m đến 3,60 m (theo Bảng 1 của TCVN 8793:2011 và TCVN 8794:2011).

Các loại bảng treo tường hoặc bảng từ thông dụng trên thị trường thường có chiều cao là 1250 mm (1,25 m). Khi treo với mép dưới cao 1,0 m ở trường trung học, mép trên của bảng sẽ ở mốc 2,25 m, cách trần phòng học hơn 1 mét nên hoàn toàn thông thoáng.

Tuy nhiên, đối với hệ bảng trượt kích thước lớn (như mã HBV08 kích thước 3000 × 2500 mm), chiều cao của hệ khung có thể lớn hơn nhiều so với bảng đơn. Do đó, trước khi đặt hàng và thi công bảng trượt kích thước lớn, đơn vị lắp đặt bắt buộc phải đo chiều cao thông thuỷ thực tế từ sàn tới trần hoặc dầm bê tông để tránh va chạm vào hệ thống quạt trần, đèn chiếu sáng.

Bước 3. Xác định độ cao mép dưới theo cấp học

Khi xác định vị trí khoan lấy dấu, điểm bắt đầu đo phải là mặt sàn hoàn thiện của phòng học, tuyệt đối không đo từ mặt bục giảng.

  • Khối tiểu học: mép dưới bảng cách mặt sàn từ 0,65 m đến 0,8 m. Đối với học sinh lớp 1 và lớp 2, nên ưu tiên mốc thấp gần 0,65 m để các em lên bảng làm bài có thể viết được ở phần chân bảng.
  • Khối trung học cơ sở và trung học phổ thông: mép dưới bảng cách mặt sàn từ 0,8 m đến 1,0 m.

Chi tiết về căn cứ thiết kế và cách tính toán vị trí khoan cho từng loại bảng được phân tích cụ thể tại bài viết về chiều cao treo bảng lớp học.

Bước 4. Kiểm tra khoảng cách tới bàn học sinh

Sau khi xác định vị trí đặt tâm bảng trên tường, cần đo đối chiếu với sơ đồ kê bàn ghế trong lớp:

  • Kiểm tra hàng bàn cuối: khoảng cách từ mép bảng tới chỗ ngồi của hàng bàn cuối cùng không được vượt quá 8 m (TCVN 7491:2005, mục 3.7). Nếu phòng học quá dài mà kê bàn vượt quá 8 m, học sinh cuối lớp sẽ không đọc rõ chữ trên bảng và nội dung trên màn hình tương tác.
  • Kiểm tra hàng bàn đầu: người lắp đặt ngồi thử vào vị trí mép ngoài cùng của dãy bàn đầu tiên, nhìn về phía mép đối diện xa nhất của bảng. Góc nhìn tạo thành phải đạt từ 30° trở lên, và góc quay đầu không được vượt quá 60°. Nếu góc nhìn nhỏ hơn 30°, học sinh ngồi đầu dãy sẽ phải ngoái cổ nhìn rất chéo. Lúc đó, giải pháp là phải lùi hàng bàn đầu về phía sau.

Tham khảo thêm hướng dẫn chi tiết tại bài viết về khoảng cách từ bảng đến bàn học sinh.

Bước 5. Bắt khung ray và treo bảng trượt

Khi các thông số vị trí đã được xác nhận phù hợp, tiến hành các bước cơ khí:

  1. Lắp đặt thiết bị trung tâm (nếu có): nếu hệ bảng trượt kết hợp tivi hoặc màn hình tương tác, cần định vị giá treo màn hình chính xác ở trục tâm của hệ bảng trước.
  2. Định vị khung ray trượt: đưa thanh ray dưới và khung xương chịu lực lên tường theo đường vạch lấy dấu mép dưới đã xác định ở Bước 3. Dùng thước nivo (thước thuỷ cân bằng) để đảm bảo ray trượt hoàn toàn nằm ngang, tránh hiện tượng trượt tự do do lệch mặt bằng.
  3. Khoan bắt vít chịu lực: khoan tường và sử dụng vít nở chuyên dụng phù hợp với tải trọng của toàn bộ hệ khung và cánh bảng trượt. Bắt liên kết trực tiếp vào kết cấu tường đặc hoặc dầm kiên cố.
  4. Lắp đặt tấm bảng trượt vào ray: đưa các cánh bảng trượt (bảng xanh viết phấn hoặc bảng trắng viết bút) vào rãnh ray trên và dưới. Kiểm tra độ êm ái của bánh xe dẫn hướng và chốt chặn hành trình ở hai đầu khung để cánh bảng không bị trượt trật khỏi ray.
  5. Khoá an toàn và căn chỉnh: kiểm tra khe hở giữa mặt bảng và màn hình trung tâm, đảm bảo khi trượt qua lại các cánh bảng không cọ xát vào bề mặt thiết bị hiển thị.

Bước 6. Kiểm tra đèn bảng khi nghiệm thu

Lắp đặt phần cơ khí xong chưa phải là hoàn tất. Bảng chỉ đạt yêu cầu sử dụng khi hệ thống chiếu sáng bổ trợ đạt chuẩn:

Chỉ số chiếu sáng bảng lớp học cần nghiệm thu
Theo TCVN 8794:2011, Bảng 4 và mục 6.2.12
Chỉ số Yêu cầu Ý nghĩa thực tế
Độ rọi đứng trên mặt bảng 500 lux Mặt bảng phải sáng hơn độ rọi chung của phòng học (300 lux)
Chỉ số chói loá (URG) ≤ 19 Không gây chói mắt học sinh khi nhìn lâu
Chỉ số hoàn màu (Ra) ≥ 80 Màu phấn, màu bút và hình ảnh trên màn hình trung thực, không bị bệt màu
Thiết kế chao đèn Có máng đèn Đèn rọi bảng phải có chao hoặc máng chắn sáng để không rọi trực tiếp vào mắt học sinh

Cách kiểm tra nhanh không cần máy đo: người nghiệm thu ngồi lần lượt ở 4 góc phòng học (vị trí mép ngoài hàng đầu và hai góc cuối lớp), quan sát lên mặt bảng khi bật toàn bộ đèn. Nếu thấy bóng đèn in vệt sáng loá trên mặt bảng làm che mất chữ viết, vị trí góc nghiêng của máng đèn bảng cần được chỉnh lại ngay. Xem thêm chi tiết tại bài viết về ánh sáng bảng và chống loá lớp học.

Ba lỗi hay gặp khi lắp đặt bảng trượt

  • Dùng chung một độ cao cho cả trường liên cấp: thợ lắp lấy khoảng của trung học, 0,8 đến 1,0 m, áp cho cả phòng học tiểu học. Kết quả là học sinh lớp 1, lớp 2 không thể với tới phần dưới của bảng khi lên làm bài.
  • Lấy mặt bục giảng làm mốc đo: lớp học có bục giảng cao 15 đến 20 cm, thợ đặt thước đo từ mặt bục lên 0,8 m. Vô tình đẩy mép dưới của bảng cách sàn tới 1,0 m, khiến học sinh ngồi phía dưới phải ngước nhìn quá cao.
  • Treo bảng ngược hướng sáng: treo bảng lên bức tường trổ nhiều cửa sổ lớn, khiến ánh sáng ban ngày rọi thẳng vào mặt người ngồi dưới lớp, triệt tiêu độ tương phản của chữ viết.

Ghi gì vào hồ sơ mời thầu và nghiệm thu

Khi lập hồ sơ mời thầu hoặc biên bản nghiệm thu thiết bị phòng học, không nên ghi chung chung cụm từ “lắp đặt đúng chuẩn” mà cần ghi rõ các tiêu chí kỹ thuật cụ thể:

  • Vị trí mép dưới bảng cách sàn: ghi rõ từ 0,65 m đến 0,8 m (cho khối tiểu học) hoặc từ 0,8 m đến 1,0 m (cho khối trung học) theo TCVN 8793:2011 và TCVN 8794:2011.
  • Khoảng cách từ mép bảng đến bàn học sinh cuối lớp không vượt quá 8 m theo TCVN 7491:2005.
  • Góc nhìn từ chỗ ngồi đầu hàng đến mép xa của bảng không nhỏ hơn 30° theo TCVN 7491:2005.
  • Hệ thống đèn rọi bảng có máng che, đạt độ rọi đứng trên mặt bảng tối thiểu 500 lux theo TCVN 8794:2011.

Nội thất Hồng Đức (Công ty Cổ phần Thiết bị giáo dục Hồng Đức) chuyên sản xuất và lắp đặt hệ thống bảng trượt thông minh, bảng từ chống loá di động và bảng chống loá treo tường cho các trường học theo đúng quy chuẩn thiết kế từng cấp học.

Nhà máy sản xuất: Lô C, Khu công nghiệp Lễ Môn, phường Quảng Phú, tỉnh Thanh Hóa. Hotline tư vấn kỹ thuật: 0914 312 295.

Nguồn tham chiếu

  • TCVN 7491:2005 Ecgônômi – Bố trí bàn ghế học sinh trong phòng học, mục 3.6 và mục 3.7.
  • TCVN 8793:2011 Trường tiểu học – Yêu cầu thiết kế, mục 5.2.2, 5.2.6 và Bảng 1.
  • TCVN 8794:2011 Trường trung học – Yêu cầu thiết kế, mục 5.2.7, 5.2.12, 6.2.4, 6.2.12 và Bảng 1, Bảng 4.