Phòng học mỹ thuật đạt chuẩn, diện tích tối thiểu và cách bố trí

Phòng học Mĩ thuật cần diện tích làm việc tối thiểu 1,85 m² cho mỗi học sinh ở trường tiểu học, 2,25 m² ở trung học cơ sở và 2,45 m² ở trung học phổ thông. Mỗi phòng phải có diện tích không nhỏ hơn 60 m².

Số liệu theo Thông tư 14/2025/TT-BGDĐT, hiệu lực từ 02/09/2025, sửa đổi bổ sung Quy định phòng học bộ môn ban hành kèm Thông tư 14/2020/TT-BGDĐT.

Bảng diện tích tối thiểu phòng học bộ môn

Mĩ thuật nằm cùng nhóm với Công nghệ và Âm nhạc, là nhóm có định mức diện tích cao nhất trong các phòng học bộ môn.

Diện tích làm việc tối thiểu cho một học sinh
Theo Thông tư 14/2025/TT-BGDĐT, hiệu lực 02/09/2025
Cấp học Nhóm phòng m² / học sinh Diện tích phòng
Tiểu học Khoa học – Công nghệ, Âm nhạc, Mĩ thuật 1,85 từ 60 m²
Tiểu học Tin học, Ngoại ngữ 1,50 từ 50 m²
THCS Công nghệ, Âm nhạc, Mĩ thuật 2,25 từ 60 m²
THCS Khoa học tự nhiên, Tin học, Ngoại ngữ 1,85 từ 60 m²
THCS Khoa học xã hội 1,50 từ 60 m²
THPT Công nghệ, Âm nhạc, Mĩ thuật 2,45 từ 60 m²
THPT Vật lí, Hóa học, Sinh học, Tin học, Ngoại ngữ 2,00 từ 60 m²

Với cấp trung học, thông tư còn quy định phòng học bộ môn có chiều rộng tối thiểu 7,20 m và chiều cao từ 3,30 m.

Diện tích làm việc là diện tích bên trong phòng, không tính hành lang, lối vào và phần bị tường, vách, cột chiếm chỗ.

Biểu đồ so sánh diện tích tối thiểu mỗi học sinh giữa các phòng học bộ môn theo Thông tư 14/2025
Nhóm Công nghệ, Âm nhạc, Mĩ thuật có định mức diện tích cao nhất ở mọi cấp học.

Vì sao phòng Mĩ thuật cần rộng hơn phòng Ngoại ngữ?

Chênh lệch khá lớn. Ở trung học phổ thông, mỗi học sinh học Mĩ thuật cần 2,45 m², trong khi học Ngoại ngữ chỉ cần 2,00 m². Tính cho lớp 40 em là chênh 18 m², gần bằng một phòng nhỏ.

Lý do nằm ở cách học. Học ngoại ngữ chủ yếu ngồi tại chỗ. Học mĩ thuật thì học sinh cần khoảng thao tác rộng hơn: đặt giá vẽ hoặc bảng vẽ, để dụng cụ và vật mẫu trên mặt bàn, và giáo viên phải đi lại được giữa các vị trí để hướng dẫn từng em.

Hai thông tư dễ nhầm khi tra cứu

Nhà trường tra quy định về phòng học thường gặp hai văn bản khác nhau và dễ lẫn:

  • Thông tư 14/2020/TT-BGDĐT, sửa đổi bởi Thông tư 14/2025/TT-BGDĐT: quy định riêng về phòng học bộ môn, gồm diện tích trên mỗi học sinh, kích thước phòng và yêu cầu kỹ thuật. Đây là văn bản áp dụng cho phòng Mĩ thuật.
  • Thông tư 13/2020/TT-BGDĐT, sửa đổi bởi Thông tư 23/2024/TT-BGDĐT: quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất toàn trường, gồm diện tích đất, các khối phòng, sân chơi. Văn bản này không đặt ra định mức riêng cho phòng Mĩ thuật.

Nhầm hai văn bản dẫn tới trích sai con số khi lập hồ sơ. Với phòng học bộ môn, căn cứ đúng là Thông tư 14. Về phương án thiết kế tổng thể cho nhóm phòng bộ môn, xem thêm tại bài cẩm nang tư vấn thiết kế phòng học bộ môn.

Ngoài diện tích, phòng học bộ môn còn phải đạt gì?

Quy định phòng học bộ môn ban hành kèm Thông tư 14/2020/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu phòng phải có hệ thống thông gió, cấp điện, cấp thoát nước và chiếu sáng đạt tiêu chuẩn quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Với phòng Mĩ thuật, chiếu sáng là hạng mục đáng lưu ý nhất. Học sinh phân biệt màu sắc khi vẽ, nên ánh sáng lệch màu sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới bài làm. Ưu tiên tận dụng ánh sáng tự nhiên và bố trí đèn tránh đổ bóng lên mặt bàn.

Bố trí nội thất phòng Mĩ thuật cần lưu ý gì?

Thông tư quy định diện tích và kích thước phòng, không quy định kích thước bàn ghế cho phòng Mĩ thuật. Việc chọn nội thất căn cứ vào phương án bố trí của từng phòng. Bốn điểm thường gặp khi làm phòng Mĩ thuật:

  • Mặt bàn chịu được màu và dung môi. Màu nước, màu acrylic và keo dính bám rất chắc trên gỗ phủ melamine thường. Bề mặt nhẵn, không thấm sẽ lau được.
  • Bàn nên phẳng, hạn chế gờ nổi. Gờ và khe làm đọng màu, khó vệ sinh và bám bẩn theo năm.
  • Chỗ để dụng cụ và bài làm dở. Giá kệ ven tường để cất bài chưa khô và vật mẫu, tránh chiếm mặt bàn.
  • Bồn rửa trong phòng hoặc ngay cạnh. Rửa cọ và tay là thao tác thường xuyên, không tiện bắt học sinh ra khu vệ sinh chung.

Thiết bị dạy học môn Mĩ thuật do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành danh mục riêng theo từng cấp học, bám theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Danh mục này tách khỏi phần nội thất phòng, nên khi lập dự toán cần tính thành hai nhóm riêng. Phòng học bộ môn khác cũng có ràng buộc riêng theo môn. Với phòng thí nghiệm, xem thêm tại bài kích thước bàn ghế thí nghiệm. Với phòng Ngoại ngữ và phòng Tin học, xem tại bài phòng học ngoại ngữ đạt chuẩn.

Giá vẽ tiểu học HHV03 khung sắt, mặt vẽ đặt nghiêng, gấp lại được
Giá vẽ tiểu học HHV03 khung sắt, mặt vẽ đặt nghiêng, gấp lại được

Tính số lượng bàn ghế cho phòng Mĩ thuật thế nào?

Đi từ diện tích phòng và sĩ số, theo ba bước:

  • Bước 1. Lấy diện tích làm việc thực của phòng, chia cho định mức m² mỗi học sinh của cấp học tương ứng. Kết quả là sĩ số tối đa phòng đó chứa được.
  • Bước 2. Trừ phần diện tích cố định: bàn giáo viên, giá kệ ven tường, bồn rửa, khu để vật mẫu.
  • Bước 3. Chia phần còn lại theo số chỗ mỗi bàn, và kiểm tra lối đi giữa các dãy đủ để giáo viên đi hướng dẫn từng em.

Nếu sĩ số thực tế vượt quá kết quả Bước 1, phòng không đạt định mức diện tích. Khi đó phải chia ca hoặc mở rộng phòng, không thể kê thêm bàn.

Giá vẽ tiểu học HHV02 hai mặt, khung sơn màu, dạng chữ A
Giá vẽ tiểu học HHV02 hai mặt, khung sơn màu, dạng chữ A

Lập hồ sơ mời thầu cần ghi những gì?

  • Sĩ số dự kiến mỗi ca và diện tích làm việc thực của phòng
  • Kích thước từng loại bàn, kèm sơ đồ bố trí
  • Vật liệu mặt bàn và yêu cầu chịu màu, chịu dung môi, dễ lau
  • Số lượng và kích thước giá kệ cất bài, vật mẫu
  • Có bồn rửa trong phòng hay không, vị trí cấp thoát nước

Nội thất phòng học Mĩ thuật theo phương án từng phòng

Nội thất Hồng Đức, tên đầy đủ là Công ty Cổ phần Thiết bị giáo dục Hồng Đức, sản xuất bàn ghế và giá kệ cho phòng học bộ môn theo kích thước và sơ đồ bố trí của từng phòng, đồng bộ với hệ nội thất chung của nhà trường.

  • 22năm sản xuất nội thất giáo dục
  • 48.000m² nhà máy tại KCN Lễ Môn
  • 20.000+khách hàng toàn quốc
  • 500+sản phẩm mỗi ngày

Liên quan đến chủ đề này, xem thêm giá vẽ phòng mỹ thuật và danh mục thiết bị dạy học tối thiểu.

Nhà máy: Lô C, KCN Lễ Môn, phường Quảng Phú, tỉnh Thanh Hóa. Hotline: 0914 312 295.

Nguồn tham chiếu

  1. Thông tư số 14/2025/TT-BGDĐT ngày 18/07/2025, hiệu lực 02/09/2025. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phòng học bộ môn ban hành kèm theo Thông tư số 14/2020/TT-BGDĐT. Cổng thông tin văn bản Chính phủ
  2. Thông tư số 14/2020/TT-BGDĐT ngày 26/05/2020. Ban hành Quy định phòng học bộ môn của cơ sở giáo dục phổ thông. Cổng thông tin điện tử Chính phủ