Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu nằm ở ba thông tư 37, 38 và 39/2021, đã được Thông tư 26/2023 sửa đổi từ ngày 12/02/2024. Phần Thiết bị dùng chung có bảng nhóm, bảng phụ và tủ đựng thiết bị, nhưng không có bàn ghế học sinh và bảng lớp học. Từ 16/9/2026, Thông tư 66/2026 nêu đích danh bàn, ghế, bảng, tủ và giao định mức cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
Năm văn bản đang cùng hiệu lực
Hệ thống văn bản quy định về danh mục và định mức thiết bị dạy học trong trường phổ thông hiện nay bao gồm năm văn bản do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Khi lập dự toán hoặc hồ sơ mua sắm, các đơn vị cần nắm rõ mối quan hệ hiệu lực giữa các thông tư này để tránh áp dụng văn bản cũ chưa cập nhật. Ba thông tư ban hành năm 2021 quy định danh mục chi tiết cho từng cấp học vẫn đang còn hiệu lực và được áp dụng theo các nội dung đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 26/2023/TT-BGDĐT. Đồng thời, từ ngày 16/9/2026, Thông tư 66/2026/TT-BGDĐT chính thức có hiệu lực để hướng dẫn việc xác định tiêu chuẩn, định mức sử dụng thiết bị.
Bao gồm các văn bản quy định danh mục chi tiết và hướng dẫn định mức
| Văn bản | Ngày ban hành | Ngày hiệu lực | Phạm vi và nội dung |
|---|---|---|---|
| Thông tư 37/2021/TT-BGDĐT | 30/12/2021 | 14/02/2022 | Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Tiểu học |
| Thông tư 38/2021/TT-BGDĐT | 30/12/2021 | 14/02/2022 | Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Trung học cơ sở |
| Thông tư 39/2021/TT-BGDĐT | 30/12/2021 | 14/02/2022 | Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Trung học phổ thông |
| Thông tư 26/2023/TT-BGDĐT | 28/12/2023 | 12/02/2024 | Sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Danh mục ban hành kèm theo Thông tư 37, 38 và 39/2021 |
| Thông tư 66/2026/TT-BGDĐT | 11/08/2026 | 16/09/2026 | Hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng |
Ba thông tư năm 2021 vẫn còn hiệu lực và được áp dụng theo bản sửa đổi của Thông tư 26/2023. Thông tư 66/2026 không bãi bỏ các văn bản này mà hướng dẫn phương pháp xây dựng định mức.
Danh mục gồm những phần nào
Cấu trúc danh mục thiết bị dạy học tối thiểu tại Điều 1 của cả ba thông tư năm 2021 được chia theo từng môn học và hoạt động giáo dục trong chương trình giáo dục phổ thông, kèm theo một phần độc lập gọi là Thiết bị dùng chung:
- Cấp Tiểu học (Thông tư 37/2021): Tiếng Việt; Toán; Ngoại ngữ; Đạo đức; Tự nhiên và Xã hội; Lịch sử và Địa lí; Khoa học; Tin học; Công nghệ; Giáo dục thể chất; Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật); Hoạt động trải nghiệm; và Thiết bị dùng chung.
- Cấp Trung học cơ sở (Thông tư 38/2021): Ngữ văn; Toán; Ngoại ngữ; Giáo dục công dân; Lịch sử và Địa lí; Khoa học tự nhiên; Công nghệ; Tin học; Giáo dục thể chất; Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật); Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp; và Thiết bị dùng chung.
- Cấp Trung học phổ thông (Thông tư 39/2021): Ngữ văn; Toán; Ngoại ngữ; Giáo dục thể chất; Lịch sử; Địa lý; Giáo dục Kinh tế và Pháp luật; Vật lý; Hóa học; Sinh học; Công nghệ; Tin học; Âm nhạc; Mĩ thuật; Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp; và Thiết bị dùng chung.
Theo Điều 2 của cả ba thông tư, các Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chỉ đạo việc mua sắm, bảo quản và sử dụng thiết bị phục vụ dạy học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn.
Thiết bị dùng chung có gì
Phần Thiết bị dùng chung là nơi quy định các trang thiết bị phục vụ hoạt động giảng dạy tổng thể, không thuộc riêng về bất kỳ môn học cụ thể nào. Đây cũng là phần liên quan trực tiếp nhất đến các hạng mục nội thất và phụ kiện phòng học.

Trích từ Thông tư 37, 38 và 39/2021/TT-BGDĐT
| Thiết bị | Mô tả quy cách kỹ thuật trong văn bản | Tiểu học | THCS | THPT |
|---|---|---|---|---|
| Bảng nhóm | Kích thước (400x600x0,5)mm; một mặt màu trắng kẻ ô li dùng để viết bút dạ xoá được; một mặt màu xanh dòng kẻ ô li trắng dùng để viết phấn | 01 chiếc / 4 đến 6 HS | 06 chiếc / 5 lớp | 12 chiếc / trường |
| Bảng phụ | Kích thước (700x900x0,5)mm; hai mặt màu trắng và màu xanh như bảng nhóm | 01 chiếc / lớp | Không có | Không có |
| Tủ/giá đựng thiết bị | Kích thước (1.760×1.060×400)mm; ngăn đựng có thể thay đổi được chiều cao; cửa có khoá; chắc chắn, bền vững, đảm bảo an toàn khi sử dụng | 02 chiếc / lớp | 03 chiếc / trường | 03 chiếc / trường |
| Giá để thiết bị | Bằng kim loại hoặc gỗ, kích thước phù hợp với thiết bị | Không có | 03 chiếc / trường | 03 chiếc / trường |
| Nam châm | Loại thông dụng (dùng gắn tranh, ảnh lên bảng) | 20 chiếc / lớp | 20 chiếc / lớp | 100 chiếc / trường |
| Nẹp treo tranh | Khuôn nẹp ống dạng dẹt; dày 6mm, rộng 13mm; chiều dài (1.090, 1.020, 790, 720, 540, 290)mm; bằng nhựa PVC, có 2 móc để treo | 20 chiếc / trường | 20 chiếc / trường | 50 chiếc / trường |
| Giá treo tranh | Loại thông dụng | 03 chiếc / trường | 03 chiếc / trường | 03 chiếc / trường |
| Cân | Cân bàn điện tử, loại thông dụng, dùng để đo khối lượng cơ thể học sinh | 02 chiếc / trường | 02 chiếc / trường | 02 chiếc / trường |
| Nhiệt kế điện tử | Loại thông dụng, dùng để đo nhiệt độ cơ thể học sinh | 02 chiếc / trường | 02 chiếc / trường | 02 chiếc / trường |
Ngoài các thiết bị trên, phần Thiết bị dùng chung của cả ba cấp còn có thiết bị thu phát âm thanh (đài đĩa, loa cầm tay, loa đa năng di động), thiết bị trình chiếu (máy tính, máy chiếu hoặc màn hình hiển thị, máy chiếu vật thể, đầu DVD), máy in, máy ảnh hoặc máy quay phim.
Cùng một chiếc tủ, ba cấp ba định mức khác nhau
Điểm khác biệt lớn nhất giữa các cấp học nằm ở định mức trang bị của tủ/giá đựng thiết bị. Cùng một chủng loại sản phẩm có kích thước tiêu chuẩn (1.760×1.060×400)mm, ngăn thay đổi chiều cao và có khóa an toàn:
- Cấp Tiểu học: Quy định định mức là 02 chiếc cho mỗi lớp học. Một trường tiểu học có 20 lớp sẽ được trang bị 40 chiếc tủ để phục vụ đồ dùng học tập ngay tại từng phòng.
- Cấp THCS và THPT: Quy định định mức chỉ là 03 chiếc cho cả trường, dùng cho khu vực lưu trữ chung hoặc phòng thiết bị.
Đây là sai sót phổ biến tại các trường liên cấp (như trường Tiểu học và THCS, hoặc trường THCS và THPT). Nếu đơn vị lập dự toán áp dụng đồng nhất một định mức cho toàn trường thì sẽ dẫn tới thừa hoặc thiếu nghiêm trọng cơ sở vật chất ở từng khối lớp. Bên cạnh đó, phần ghi chú chung ở cuối danh mục của cả ba thông tư quy định rõ nguyên tắc điều chỉnh thực tế:
- “Đối với các thiết bị được tính cho đơn vị ‘trường’, ‘lớp’, căn cứ thực tế của các trường về: số điểm trường, số lớp, số HS/lớp để tính toán số lượng trang bị cho phù hợp, đảm bảo đủ thiết bị cho các điểm trường.”
- “Ngoài danh mục thiết bị như trên, giáo viên có thể sử dụng thiết bị dạy học của môn học khác và thiết bị dạy học tự làm.”
Bàn ghế và bảng lớp không nằm trong phần này
Trong phần Thiết bị dùng chung của cả ba thông tư 37, 38 và 39/2021, hoàn toàn không có bàn ghế học sinh và không có bảng lớp học treo tường. Nhiều ban quản lý dự án khi tìm kiếm tiêu chuẩn bàn ghế học sinh thường tra cứu trong danh mục thiết bị dạy học tối thiểu và không thấy số liệu. Lý do là hai hạng mục này được điều chỉnh bởi các văn bản quy chuẩn chuyên ngành riêng biệt:
- Bàn ghế học sinh: Quy cách các cỡ số bàn ghế, chiều cao bàn và chiều cao ghế được quy định tại Thông tư liên tịch 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT.
- Bảng lớp học treo tường: Kích thước, vị trí treo, độ chống lóa và màu sắc bảng được quy định tại Thông tư liên tịch 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT (Điều 4 khoản 3).

Thông tư 26/2023 sửa những gì
Thông tư 26/2023/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 12/02/2024, thực hiện sửa đổi, bổ sung danh mục của cả ba thông tư năm 2021:
Sửa đổi thông số kỹ thuật và bổ sung thiết bị ở ba cấp học
| Điều khoản | Thông tư được sửa đổi | Các mục và môn học được sửa đổi |
|---|---|---|
| Điều 1 | Thông tư 37 (Tiểu học) | 2 mục: Tự nhiên và Xã hội (STT 3.4 mục I); Lịch sử và Địa lí (STT 1.1 mục I phần B) |
| Điều 2 | Thông tư 38 (THCS) | 7 mục: Toán; Giáo dục công dân; Khoa học tự nhiên; Công nghệ; Giáo dục thể chất; Mĩ thuật; Thiết bị dùng chung (STT 8.2) |
| Điều 3 | Thông tư 39 (THPT) | 6 mục: Giáo dục thể chất; Vật lý; Hóa học; Sinh học; Công nghệ; Mĩ thuật |
Một số thông số sản phẩm đáng chú ý được sửa đổi, ví dụ như bảng vẽ cho học sinh tại Phụ lục VIII (THCS – Mĩ thuật, mục Thiết bị dùng chung STT 10): “Chất liệu bằng gỗ (hoặc vật liệu có độ cứng tương đương) không cong vênh, chịu được nước, an toàn trong sử dụng; kích thước (850×650)mm; độ dày tối thiểu 5mm”, định mức 01 chiếc/HS dùng cho các lớp 6, 7, 8 và 9. Đặc biệt, Điều 4 khoản 2 Thông tư 26/2023/TT-BGDĐT quy định điều khoản chuyển tiếp rất rõ ràng cho các gói thầu:
- Dự án đầu tư, mua sắm thiết bị dạy học tối thiểu đã được phê duyệt mà không có các thiết bị được điều chỉnh thì tiếp tục thực hiện theo Thông tư 37, 38 và 39/2021.
- Dự án đã được phê duyệt mà có các thiết bị được điều chỉnh thì chỉ cần điều chỉnh thông số kỹ thuật theo Thông tư 26/2023/TT-BGDĐT.
Quy định này giúp các chủ đầu tư không phải lập lại toàn bộ hồ sơ dự án từ đầu mà chỉ cần rà soát và cập nhật đúng thông số của các thiết bị có thay đổi.
Từ 16/9/2026 áp dụng Thông tư 66/2026
Ngày 11/08/2026, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư 66/2026/TT-BGDĐT hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, có hiệu lực từ ngày 16/09/2026. Thông tư này quy định Thông tư 16/2019/TT-BGDĐT ngày 04/10/2019 hết hiệu lực kể từ ngày 16/09/2026. Một điểm cần lưu ý về phạm vi: theo Điều 1 khoản 2, Thông tư này áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập, gồm cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, trường chuyên biệt và các cơ sở giáo dục khác, cùng các cơ sở đào tạo đại học và cao đẳng. Khoản 3 nêu rõ Thông tư không áp dụng đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
Tại Điều 2, văn bản nêu đích danh các hạng mục nội thất: “…dụng cụ; đồ dùng, đồ chơi; bàn; ghế; bảng; tủ/giá, kệ và các thiết bị khác” là thiết bị chuyên dùng.

Thông tư 66/2026 phân định toàn bộ thiết bị thành hai nhóm riêng biệt với phương thức xác định định mức khác nhau (Điều 4):
- Nhóm a, thiết bị có trong danh mục thiết bị dạy học: Căn cứ vào quy mô học sinh, số nhóm, số lớp và các quy định trong danh mục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành (Thông tư 37, 38, 39/2021 và Thông tư 26/2023) để tính toán số lượng.
- Nhóm b, thiết bị bổ sung, tăng cường hoặc không có trong danh mục: Gồm 12 nhóm như thiết bị phòng học, phòng bộ môn, phòng đa năng, thư viện; thiết bị nhà ăn, nhà bếp, nội trú; thiết bị y tế; thiết bị thể dục thể thao; thiết bị vệ sinh; hạ tầng chuyển đổi số; thiết bị STEM/STEAM… Việc xác định định mức cho nhóm này căn cứ trên 6 nguyên tắc:
- Phù hợp với nội dung chương trình và các hoạt động giáo dục;
- Theo định hướng phát triển đạt chuẩn cơ sở vật chất từng giai đoạn;
- Quy mô học sinh, số lớp và quy mô giáo viên;
- Đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học;
- Nhu cầu sử dụng thực tế của nhà trường;
- Điều kiện nhân sự hỗ trợ và cơ sở vật chất để lắp đặt, bảo quản, khai thác.
Vậy định mức bàn ghế tra ở đâu
Khi ghép hai nhóm văn bản pháp lý lại với nhau, phương thức tra cứu định mức bàn ghế học sinh được xác định như sau:
- Trong phần Thiết bị dùng chung của danh mục thiết bị dạy học tối thiểu không có bàn ghế học sinh.
- Thông tư 66/2026/TT-BGDĐT nêu đích danh bàn, ghế, bảng, tủ/giá, kệ thuộc phạm vi thiết bị chuyên dùng.
- Do không có trong danh mục chi tiết của Bộ, bàn ghế thuộc nhóm b (thiết bị bổ sung, tăng cường hoặc không có trong danh mục).
- Đối với nhóm này, không có một con số định mức cố định chung cho toàn quốc. Theo Điều 6 Thông tư 66/2026/TT-BGDĐT, Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm xây dựng tiêu chuẩn, định mức và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
- Các tiêu chuẩn, định mức này được công khai trên cổng thông tin điện tử của Sở Giáo dục và Đào tạo.
Như vậy, nhà trường và các đơn vị lập dự toán muốn biết định mức bàn ghế được trang bị bao nhiêu cần tra cứu quyết định ban hành định mức của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi trường đặt trụ sở, không tra cứu tại các thông tư danh mục của Bộ.

Dự án đang làm dở thì theo bản nào
Đối với các ban quản lý dự án và các trường đang triển khai mua sắm, quy định chuyển tiếp tại Thông tư 26/2023 (Điều 4 khoản 2) và Thông tư 66/2026 (Điều 7) đã quy định rất cụ thể:
- Dự án đã được phê duyệt trước ngày hiệu lực: Tất cả dự án đầu tư, mua sắm thiết bị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày thông tư có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quyết định đã duyệt, không phải lập lại thủ tục từ đầu.
- Đối với các thiết bị bị điều chỉnh kỹ thuật: Riêng trường hợp dự án có chứa các thiết bị được sửa đổi tại Thông tư 26/2023/TT-BGDĐT thì chỉ cần tiến hành điều chỉnh lại thông số kỹ thuật của đúng những thiết bị đó cho phù hợp.
- Định mức đã ban hành ở địa phương: Tiêu chuẩn, định mức do cơ quan có thẩm quyền ban hành trước ngày 16/9/2026 nếu phù hợp với Thông tư 66/2026 thì tiếp tục thực hiện; nếu chưa phù hợp thì rà soát để đề xuất sửa đổi, bổ sung.
Ghi gì vào hồ sơ mua sắm
Để đảm bảo tính chuẩn xác và chặt chẽ về mặt pháp lý trong hồ sơ thiết kế dự toán, hồ sơ mời thầu và hồ sơ nghiệm thu, các đơn vị cần lưu ý bốn điểm khi trình bày căn cứ:
- Ghi chính xác số hiệu văn bản kèm năm ban hành: Ghi rõ Thông tư 37/2021/TT-BGDĐT (Tiểu học), Thông tư 38/2021/TT-BGDĐT (THCS) hoặc Thông tư 39/2021/TT-BGDĐT (THPT).
- Ghi rõ điều khoản sửa đổi: Ghi rõ nội dung thông số kỹ thuật áp dụng theo bản sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 26/2023/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 12/02/2024.
- Dẫn chiếu đúng quyết định định mức của tỉnh: Đối với bàn ghế học sinh và các trang thiết bị ngoài danh mục, cần dẫn chiếu số quyết định ban hành tiêu chuẩn, định mức của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tương ứng theo hướng dẫn tại Thông tư 66/2026/TT-BGDĐT.
- Phân định rõ định mức theo từng cấp học: Trong các trường nhiều cấp học, tách riêng danh mục thiết bị của từng cấp để áp đúng định mức (đặc biệt là tủ đựng thiết bị: 02 chiếc/lớp cho tiểu học và 03 chiếc/trường cho cấp trung học).

Nội thất và thiết bị dạy học tiêu chuẩn
Nội thất Hồng Đức, tên đầy đủ là Công ty Cổ phần Thiết bị giáo dục Hồng Đức, sản xuất và cung ứng trang thiết bị dạy học, bàn ghế học sinh, tủ giá thiết bị đúng quy chuẩn kỹ thuật cho các trường học trên toàn quốc.
- 22năm sản xuất nội thất giáo dục
- 48.000m² nhà máy tại KCN Lễ Môn
- 20.000+khách hàng toàn quốc
- 500+sản phẩm mỗi ngày
Nhà máy: Lô C, KCN Lễ Môn, phường Quảng Phú, tỉnh Thanh Hóa. Hotline: 0914 312 295.
- Thông tư số 37/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Tiểu học.
- Thông tư số 38/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Trung học cơ sở.
- Thông tư số 39/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Trung học phổ thông.
- Thông tư số 26/2023/TT-BGDĐT ngày 28/12/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu ban hành kèm theo Thông tư số 37/2021/TT-BGDĐT, Thông tư số 38/2021/TT-BGDĐT và Thông tư số 39/2021/TT-BGDĐT.
- Thông tư số 66/2026/TT-BGDĐT ngày 11/08/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo (hiệu lực từ ngày 16/09/2026).
- Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT ngày 16/06/2011 hướng dẫn tiêu chuẩn bàn ghế học sinh trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông.
- Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/05/2016 quy định về công tác y tế trường học.
