Thông tư 16/2022/TT-BGDĐT chia tiêu chuẩn thư viện trường học thành hai mức. Mức độ 1 yêu cầu diện tích tối thiểu 54 m² với trường tiểu học và 60 m² với trường trung học, định mức 0,60 m² cho mỗi học sinh. Mức độ 2 yêu cầu tách riêng phòng đọc và tính theo chỗ ngồi, tối thiểu 2,4 m² mỗi chỗ.
Thông tư ban hành ngày 22/11/2022, có hiệu lực từ 07/01/2023, áp dụng cho cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông.
Bảng so sánh Mức độ 1 và Mức độ 2
Hai mức khác nhau ở cách tính. Mức độ 1 tính theo diện tích phòng, Mức độ 2 tính theo số chỗ ngồi và tách riêng khu chức năng.
Theo Thông tư 16/2022/TT-BGDĐT, hiệu lực 07/01/2023
| Hạng mục | Tiểu học | Trung học |
|---|---|---|
| MỨC ĐỘ 1 | ||
| Diện tích tối thiểu | 54 m² | 60 m² |
| Định mức mỗi học sinh | 0,60 m² | 0,60 m² |
| Phòng đọc | Tối thiểu 1 phòng chung | Tối thiểu 1 phòng chung |
| Khu mượn trả | Có thể chung phòng đọc | Có thể chung phòng đọc |
| MỨC ĐỘ 2 | ||
| Phòng đọc học sinh | Từ 35 chỗ | Từ 45 chỗ |
| Phòng đọc giáo viên | Từ 20 chỗ | Từ 20 chỗ |
| Diện tích mỗi chỗ ngồi | Từ 2,4 m² | Từ 2,4 m² |
| Khu mượn trả | Từ 6 m²/người | Từ 6 m²/người |
Với trường tiểu học đạt Mức độ 2, khu lưu trữ tài nguyên tính theo 2,5 m² cho mỗi 1.000 đơn vị nếu là kho kín, và 4,5 m² cho mỗi 1.000 đơn vị nếu là kho mở.
Diện tích tối thiểu ở Mức độ 1 chưa tính phần không gian mở của thư viện.

Trường mình đang ở mức nào?
Cách xác định nhanh: nhìn vào cách bố trí phòng, không nhìn vào diện tích.
- Thư viện chỉ có một phòng chung, học sinh và giáo viên đọc cùng chỗ, quầy mượn trả đặt luôn trong phòng đọc thì đang ở Mức độ 1.
- Thư viện có phòng đọc học sinh và phòng đọc giáo viên riêng, khu mượn trả tách khỏi phòng đọc thì đang hướng tới Mức độ 2.
Sau khi xác định mức, mới đối chiếu số chỗ ngồi và diện tích để biết đạt hay chưa đạt. Hai mức này là yêu cầu tối thiểu về cơ sở vật chất. Về hướng thiết kế và chuyển đổi số cho thư viện, xem thêm tại bài xu hướng thiết kế thư viện trường học hiện đại.
Lưu ý với hồ sơ cũ: ba mức “đạt chuẩn, tiên tiến, xuất sắc” theo Quyết định 01/2003 đã hết hiệu lực từ 07/01/2023. Chi tiết xem tại bài thư viện đạt chuẩn, tiên tiến, xuất sắc.
Vì sao Mức độ 2 tính theo chỗ ngồi thay vì diện tích?
Ở Mức độ 1, thư viện chủ yếu là nơi lưu giữ sách và cho mượn, nên đo bằng diện tích phòng là đủ. Định mức 0,60 m² mỗi học sinh tính trên tổng số học sinh toàn trường, phản ánh quy mô kho sách cần có. Ở Mức độ 2, thư viện trở thành nơi học sinh ngồi đọc và học tại chỗ. Khi đó con số quyết định là bao nhiêu em ngồi được cùng lúc, chứ không phải phòng rộng bao nhiêu. Vì vậy thông tư chuyển sang tính theo chỗ ngồi, với định mức 2,4 m² mỗi chỗ đã bao gồm bàn, ghế và lối đi.
Khác biệt này ảnh hưởng trực tiếp tới việc mua nội thất. Mức độ 1 cần nhiều giá kệ. Mức độ 2 cần thêm bàn ghế đọc, và số lượng được ấn định rõ.

Tính số bàn ghế cho thư viện Mức độ 2 thế nào?
Đi từ số chỗ ngồi bắt buộc, theo ba bước:
- Bước 1. Lấy số chỗ tối thiểu theo cấp học. Trường tiểu học cần 35 chỗ cho học sinh và 20 chỗ cho giáo viên. Trường trung học cần 45 chỗ và 20 chỗ.
- Bước 2. Nhân với 2,4 m² để ra diện tích phòng đọc tối thiểu. Ví dụ phòng đọc học sinh trường trung học: 45 chỗ nhân 2,4 m² bằng 108 m².
- Bước 3. Chia số chỗ theo loại bàn. Bàn đọc 4 chỗ hay 6 chỗ cho ra số bàn khác nhau, và ảnh hưởng tới cách kê trong phòng.
Lưu ý phòng đọc giáo viên có yêu cầu riêng 20 chỗ, không gộp vào số của học sinh. Đây là chỗ hay bị bỏ sót khi lập dự toán.
Thư viện đặt ở đâu trong trường?
Với trường trung học, thông tư nêu rõ thư viện bố trí ở tầng một, gần khối phòng học. Lý do thực tế: học sinh chỉ ghé thư viện trong giờ nghỉ ngắn giữa các tiết, đặt xa hoặc lên tầng cao thì các em không kịp lên xuống. Thư viện thuộc khối phòng hỗ trợ học tập theo Thông tư 13/2020/TT-BGDĐT, cùng nhóm với phòng truyền thống và phòng học bộ môn. Quy định về phòng truyền thống xem tại bài phòng truyền thống trường học.
Trang bị nội thất thư viện cần lưu ý gì?
Thông tư quy định diện tích và số chỗ, không quy định kích thước giá kệ hay bàn ghế. Cách xác định kích thước đúng xem tại bài kích thước giá sách và bàn đọc thư viện. Bốn điểm thực tế cần tính:
- Chiều cao giá sách theo cấp học. Học sinh tiểu học phải với tới ngăn trên cùng. Giá cao dùng cho kho, không dùng cho khu tự chọn sách.
- Giá kệ ổn định, chống lật. Giá cao đặt giữa phòng cần liên kết hoặc neo tường, đây là yêu cầu an toàn cơ bản trong không gian có trẻ em.
- Bàn đọc chia theo nhóm. Bàn dài liền dãy khó dùng cho đọc cá nhân; bàn 4 đến 6 chỗ linh hoạt hơn cho cả đọc riêng và học nhóm.
- Chừa lối đi giữa các dãy giá. Định mức 2,4 m² mỗi chỗ đã tính lối đi, nhưng khi kê thực tế vẫn phải kiểm tra học sinh đi lại được khi có người đang ngồi đọc.

Lập hồ sơ mời thầu cần ghi những gì?
- Thư viện đang xây theo Mức độ 1 hay Mức độ 2
- Số chỗ ngồi phòng đọc học sinh và phòng đọc giáo viên, tách riêng
- Số mét dài giá kệ và chiều cao giá theo từng khu
- Loại bàn đọc và số chỗ mỗi bàn, kèm sơ đồ kê
- Quy mô kho lưu trữ, là kho kín hay kho mở
- Yêu cầu neo giá vào tường hoặc liên kết chống lật

Nội thất thư viện trường học theo từng mức độ
Nội thất Hồng Đức, tên đầy đủ là Công ty Cổ phần Thiết bị giáo dục Hồng Đức, sản xuất giá kệ sách, bàn ghế đọc và quầy thủ thư cho thư viện trường tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông, theo phương án bố trí và mức độ nhà trường đang hướng tới.
- 22năm sản xuất nội thất giáo dục
- 48.000m² nhà máy tại KCN Lễ Môn
- 20.000+khách hàng toàn quốc
- 500+sản phẩm mỗi ngày
Nhà máy: Lô C, KCN Lễ Môn, phường Quảng Phú, tỉnh Thanh Hóa. Hotline: 0914 312 295.
- Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, hiệu lực 07/01/2023. Ban hành Quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông. Cổng thông tin văn bản Chính phủ
- Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT ngày 26/05/2020. Ban hành Quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học. Cổng thông tin văn bản Chính phủ
