Bàn chữ nhật phổ biến nhất không phải vì dễ làm, mà vì nó thắng ở 2 chỗ mà các kiểu khác không có: tận dụng được cả chiều dài phòng, và ghép tách được theo nhu cầu từng buổi.
Phòng họp thường là phòng hình chữ nhật, nên bàn chữ nhật ăn khớp với hình phòng. Còn bàn tròn kê vào phòng vuông vắn sẽ thừa bốn góc không dùng được vào việc gì.

Hai ưu thế thật
Khớp với hình phòng. Với cùng một diện tích mặt bàn, bàn chữ nhật cho nhiều chỗ ngồi hơn bàn tròn, vì chu vi dài hơn. Và vì phòng cũng hình chữ nhật nên phần sàn thừa quanh bàn ít hơn hẳn.
Ghép và tách được. Hai bàn 2400 mm ghép lại thành bàn dài cho buổi họp đông, tách ra thành hai cụm cho buổi làm việc nhóm, đẩy sát tường khi phòng cần chỗ trống. Bàn tròn thì một là một.
Ưu thế thứ hai đáng giá nhất với phòng đa dụng, tức phần lớn phòng họp ở doanh nghiệp vừa và nhỏ: hôm họp giao ban, hôm tập huấn, hôm tiếp khách.
Nhược điểm cần biết
Có vị trí trên dưới. Hai đầu bàn mặc nhiên thành chỗ của người chủ trì. Với cuộc họp muốn không khí ngang hàng thì đó là bất lợi.
Góc vuông nhô ra lối đi. Trong phòng chật, góc bàn ngang tầm hông là chỗ hay va phải. Cách xử lý là chọn bản bo vát góc, giữ được ưu thế hình chữ nhật mà bỏ được góc nhọn.
Người ngồi hai đầu khó nhìn dọc bàn. Bàn càng dài thì hai góc vuông càng chắn tầm mắt của người ngồi đầu bàn.

Các cỡ đang sản xuất
Ước lượng khi bố trí, không phải quy định: mỗi người cần khoảng 600 đến 700 mm chiều dài mép bàn.
| Cỡ bàn (mm) | Số người tham khảo | Hợp với |
|---|---|---|
| 2400 × 1200 × 750 | 8 đến 10 | Phòng họp nhỏ, phòng giao ban cấp tổ |
| 2800 × 1400 × 750 | 10 đến 12 | Phòng giao ban cấp phòng ban |
| 3600 × 1500 × 750 | khoảng 14 | Phòng họp vừa |
| 3800 × 1400 × 750 | 14 đến 16 | Phòng hội đồng nhỏ |
| 4200 × 1600 × 750 | 16 đến 18 | Phòng hội đồng |
| 4400 × 1600 × 750 | khoảng 18 | Phòng hội đồng |
| 4800 × 1800 × 750 | khoảng 20 | Cỡ lớn nhất đang sản xuất |
Cỡ 2400 × 1200 có nhiều mã nhất, nên dễ chọn theo ngân sách và theo kiểu chân. Đây cũng là cỡ hay dùng để ghép module.
Chọn chân và mặt bàn
Chân sắt sơn tĩnh điện cho gầm thoáng, bàn nhẹ nên kê lại dễ, hợp phòng nhỏ và phòng đa dụng. Chân gỗ hoặc hộc gỗ cho khối bàn bề thế và kiêm chỗ giấu dây, hợp phòng hội đồng. Chi tiết ở bài bàn họp chân sắt hay chân gỗ.
Về mặt bàn, ba nhóm chất liệu xếp theo giá từ thấp lên cao là gỗ công nghiệp phủ melamine, bàn sơn cao cấp, mặt gỗ tự nhiên. Phần khoảng giá nằm ở bài báo giá bàn họp văn phòng.

Khi nào nên chọn kiểu khác?
- Cuộc họp có trình chiếu và có người chủ trì: cân nhắc bàn chữ U, vì mọi người cùng hướng về một phía
- Phòng hẹp, lối đi chật: chọn bản bo vát góc để bỏ góc nhọn
- Họp nhóm nhỏ ngang hàng, không trình chiếu: bàn tròn hợp hơn, nhưng cần phòng rộng hơn. Xem so sánh bàn tròn với bàn chữ nhật
Cách tính diện tích phòng tối thiểu cho từng cỡ có ở bài bàn họp 20 người dài bao nhiêu. Phòng nhỏ thì xem cách chọn bàn phòng họp nhỏ.

Bàn họp chữ nhật là dòng phổ biến nhất ở xưởng Hồng Đức, Lô C, Khu công nghiệp Lễ Môn, phường Quảng Phú, tỉnh Thanh Hóa, đủ cỡ từ phòng 6 chỗ tới phòng hội đồng.
Chọn cỡ nào thì dựa vào chiều dài phòng chứ không dựa vào số người. Gọi 0914 312 295 để chúng tôi tính cùng.
Ghi chú về số liệu
- Kích thước các cỡ bàn lấy từ trang sản phẩm của Công ty Cổ phần Thiết bị giáo dục Hồng Đức.
- Cột số người ngồi là ước lượng khi bố trí, không phải thông số nhà sản xuất và không phải quy định.
Bài do bộ phận kinh doanh Công ty Cổ phần Thiết bị giáo dục Hồng Đức biên soạn, dựa trên hồ sơ sản phẩm và thực tế cung cấp bàn họp cho doanh nghiệp, cơ quan tại Thanh Hóa và các tỉnh lân cận.
