Bàn họp cho khoảng 20 người cần chiều dài 4400 đến 4800 mm. Cỡ lớn nhất Nội thất Hồng Đức đang sản xuất là 4800 × 1800 × 750 mm.
Giá dao động rất rộng, từ khoảng 17 tới 35 triệu cho cùng nhóm cỡ lớn. Chênh lệch ấy hầu như không đến từ kích thước mà từ bốn khoản: mặt bàn dày hay mỏng, có tủ dưới bàn hay không, có ổ điện âm bàn hay không, và mặt bàn làm bằng gì.
Trước hết, bàn cho 20 người dài bao nhiêu
Kích thước dưới đây đọc từ trang sản phẩm. Riêng cột số người là ước tính theo chiều dài bàn, không phải thông số nhà sản xuất.
| Mã | Dài × Rộng × Cao (mm) | Số người ngồi tham khảo |
|---|---|---|
| MFH01, MFH02 | 4800 × 1800 × 750 | khoảng 20 |
| HB04V | 4800 × 1500 × 750 | khoảng 18 đến 20 |
| MFH03 | 4400 × 1600 × 750 | khoảng 18 |
| LUX-H02, LUX-H03 | 4200 × 1600 × 750 | khoảng 16 đến 18 |
| MFH05, LUX-H01, LUX-H04 | 3600 × 1500 × 750 | khoảng 14 |
Cách nhẩm nhanh khi bố trí: mỗi người cần chừng 600 đến 700 mm chiều dài mép bàn. Bàn 4800 mm thì mỗi cạnh dài ngồi được bảy người, hai cạnh là mười bốn, thêm hai đầu mỗi đầu hai ba người nữa, ra khoảng mười tám tới hai mươi chỗ. Chiều cao thì khỏi cân nhắc. Mọi mã đều 750 mm, giống bàn làm việc.
Đừng đặt bàn dài quá 5 mét
Thị trường hay chào con số 5000 đến 5500 mm cho bàn họp 20 người. Nghe thì oai, nhưng có hai chuyện nên biết trước. Thứ nhất, người ngồi hai đầu khó nghe nhau. Phòng họp không có micro mà bàn dài quá thì hai đầu phải nói to lên, và cuộc họp nào cũng mệt.
Thứ hai, mặt bàn buộc phải ghép. Khổ ván công nghiệp có giới hạn, bàn quá dài thì phải nối, và chỗ nối lâu ngày dễ lộ mạch. Phòng cần chứa nhiều người hơn thì cách hợp lý là kê thêm hàng ghế phía sau cho người dự thính, chứ đừng kéo dài bàn ra.
Khoảng giá để lập dự toán
Các mức dưới đây đã làm tròn, dùng để ước chừng khi lập dự toán chứ không phải giá niêm yết từng mã. Đơn giá vật tư đổi theo thời điểm, nên lấy con số cũ đưa thẳng vào hồ sơ thầu là dễ lệch.
| Cỡ bàn (mm) | Số người tham khảo | Khoảng giá |
|---|---|---|
| 2400 × 1200 | 8 đến 10 | khoảng 3 đến 6,5 triệu |
| 2800 × 1400 | 10 đến 12 | khoảng 7 đến 8 triệu |
| 3800 × 1400 | 14 đến 16 | khoảng 10 đến 11 triệu |
| 4400 đến 4800, bản khung sắt | 18 đến 20 | khoảng 17 đến 18 triệu |
| 4400 đến 4800, bản đầy đủ | 18 đến 20 | khoảng 26 đến 35 triệu |
Vài dòng bàn cỡ lớn tính theo mét vuông mặt bàn thay vì tính theo chiếc, mức khoảng 2,5 đến 3,8 triệu một mét vuông. Cách tính này hợp khi bàn làm theo kích thước riêng của phòng.
Bốn khoản làm nên chênh lệch
Cùng một chiếc bàn 4800 mm mà bên báo mười bảy triệu, bên báo ba mươi lăm. Khách nhìn hai tờ báo giá thường không rõ mình đang so cái gì với cái gì. Gần như luôn là vì bốn thứ sau.
Mặt bàn dày hay mỏng. Bản cao cấp làm mặt dày tới 600 mm tính cả phần ốp, cho khối bàn bề thế hẳn khi bước vào phòng. Bản thường thì mặt mỏng, nhìn nhẹ hơn nhiều.
Có tủ dưới mặt bàn hay không. Phần tủ này chiếm một khoản đáng kể, và thật ra không phải phòng họp nào cũng cần tới nó. Có ổ điện âm bàn hay không. Hộp điện âm mặt bàn kèm phần đi dây là hạng mục riêng. Nhưng phòng họp nào cũng cắm máy tính, nên khoản này gần như bắt buộc.
Mặt bàn làm bằng gì. Gỗ công nghiệp phủ melamine thấp nhất, bàn sơn cao cấp cao hơn, mặt gỗ tự nhiên cao nhất. Cho nên khi so báo giá giữa các bên, hãy yêu cầu mọi bên báo trên cùng một bản mô tả: cùng cỡ, cùng chất liệu mặt, cùng có hoặc cùng không có tủ và ổ điện. So giá mà không so cấu hình thì con số rẻ hơn chưa chắc đã rẻ hơn.
Phòng phải rộng bao nhiêu mới kê vừa
Đây là chỗ nhiều doanh nghiệp tính thiếu: đặt bàn vừa khít chiều dài phòng, rồi mới phát hiện không còn chỗ kéo ghế. Ước lượng khi bố trí, không phải quy định: chừa 1000 đến 1200 mm từ mép bàn tới tường ở mỗi phía, đủ để kéo ghế ra ngồi và đi vòng phía sau lưng người đang họp.
- Bàn 2400 × 1200 mm cần phòng từ khoảng 4,4 × 3,2 m
- Bàn 3800 × 1400 mm cần phòng từ khoảng 5,8 × 3,4 m
- Bàn 4800 × 1800 mm cần phòng từ khoảng 6,8 × 3,8 m
Nếu một đầu phòng có màn hình hay máy chiếu, phía đầu đó nên chừa rộng hơn, để người ngồi gần màn hình không phải ngoái cổ suốt buổi.
Chữ nhật hay oval
Với cỡ 20 người, hai kiểu thường dùng là chữ nhật và oval. Chữ nhật tận dụng diện tích phòng tốt hơn. Oval bo hai đầu nên người ngồi đầu bàn nhìn dọc bàn dễ hơn, và lối đi không có góc nhọn chĩa vào hông.
Các kiểu khác có bài riêng: bàn họp chữ U, bàn họp tròn, bàn họp oval, bàn họp chữ nhật. Phòng nhỏ và ngân sách hẹp thì xem cách chọn bàn phòng họp nhỏ.
Ghi gì khi đi hỏi giá
Sáu dòng, và nên ghi đủ cả sáu:
- Số người ngồi thường xuyên, và số người dự thính tối đa
- Kích thước phòng, vị trí cửa ra vào, cột và màn hình
- Chất liệu mặt bàn: melamine, sơn cao cấp hay gỗ tự nhiên
- Có tủ dưới mặt bàn không, có ổ điện âm bàn không
- Giao tại kho hay giao và lắp tại công trình
- Thời hạn bảo hành
Bốn dòng đầu quyết định phương án, hai dòng cuối quyết định con số cuối cùng. Xem thêm mẫu tại danh mục Bàn họp.
Bàn họp ở đây do chính xưởng Hồng Đức làm, tại Lô C, Khu công nghiệp Lễ Môn, phường Quảng Phú, tỉnh Thanh Hóa. Hàng giao tại kho công ty, bảo hành 12 tháng. Xưởng mở được 22 năm, tính tới nay phục vụ hơn 20.000 khách hàng.
Cần con số đúng thời điểm lập dự toán thì gọi 0914 312 295, chúng tôi báo theo kích thước và cấu hình cụ thể của phòng.
Lưu ý về các mức giá trong bài
- Các mức trong bài là khoảng giá đã làm tròn để tham khảo khi lập dự toán, không phải giá niêm yết của từng mã sản phẩm. Đơn giá vật tư thay đổi theo thời điểm, nên bài không nêu con số cụ thể để tránh việc lấy số cũ đưa vào dự toán rồi lệch khi chào thầu.
- Kích thước các mã bàn họp lấy từ trang sản phẩm của Công ty Cổ phần Thiết bị giáo dục Hồng Đức. Cột số người ngồi và phần diện tích phòng là ước lượng khi bố trí, không phải thông số nhà sản xuất và không phải quy định.
Bài do bộ phận kinh doanh Công ty Cổ phần Thiết bị giáo dục Hồng Đức biên soạn, dựa trên hồ sơ sản phẩm và thực tế cung cấp bàn họp cho doanh nghiệp, cơ quan tại Thanh Hóa và các tỉnh lân cận.





