Với phòng họp 6 đến 10 người, cỡ bàn hợp lý là 2400 × 1200 × 750 mm. Đây cũng là cỡ nhỏ nhất trong dòng bàn họp đang sản xuất, và là cỡ có nhiều mã nhất nên dễ chọn theo ngân sách.
Về chi phí, có chỗ cắt được mà không hại gì, và có chỗ cắt là hỏng cả phương án. Cắt được: chất liệu mặt bàn, kiểu chân, phần ổ điện âm bàn. Không nên cắt: công đo phòng cho kỹ trước khi chốt cỡ.

Cỡ nào cho bao nhiêu người?
Ước lượng khi bố trí, không phải quy định: mỗi người cần khoảng 600 đến 700 mm chiều dài mép bàn.
| Cỡ bàn (mm) | Số người tham khảo | Phòng cần rộng khoảng |
|---|---|---|
| 2400 × 1200 | 8 đến 10 | 4,4 × 3,2 m trở lên |
| 2800 × 1400 | 10 đến 12 | 4,8 × 3,4 m trở lên |
Cột diện tích tính bằng cách cộng thêm khoảng 1000 mm mỗi phía từ mép bàn tới tường, đủ để kéo ghế ra ngồi và đi vòng phía sau lưng người khác. Đây là chỗ nhiều công ty tính thiếu: đo phòng rồi đặt bàn vừa đúng chiều dài phòng, tới khi kê vào mới biết không kéo ghế ra được.
Cắt chi phí ở đâu mà không hại?
Chất liệu mặt bàn. Đây là khoản chiếm phần lớn giá. Gỗ công nghiệp phủ melamine nằm ở đầu thấp, và với phòng họp nội bộ dùng hằng ngày thì hoàn toàn đủ. Bàn sơn cao cấp hay mặt gỗ tự nhiên đáng cân nhắc khi phòng họp kiêm chỗ tiếp đối tác.
Kiểu chân. Bản khung sắt sơn tĩnh điện thường rẻ hơn bản chân gỗ cùng cỡ, lại cho gầm bàn thoáng nên phòng nhỏ nhìn đỡ bí. Chi tiết ở bài bàn họp chân sắt hay chân gỗ.
Ổ điện âm bàn. Phòng họp nhỏ ít khi cần. Ổ cắm tường cộng dây kéo tạm thường đủ, và tiết kiệm được một hạng mục.

Cắt ở đâu thì hỏng?
Cắt công đo phòng. Đây không phải khoản tiền mà là khoản công, và bỏ qua nó là rủi ro lớn nhất. Cần đo chiều dài, chiều ngang, vị trí cửa mở vào, vị trí cột và hộp kỹ thuật, chỗ đặt màn hình.
Chọn bàn quá to cho phòng. Sai lầm phổ biến hơn chọn bàn quá nhỏ. Bàn to trong phòng chật làm lối đi hẹp lại, ghế va tường, và phòng lúc nào cũng thấy bí.
Bỏ qua chiều mở của cửa. Cửa mở vào trong mà chạm mép bàn thì phải đổi bản lề hoặc kê lệch bàn, và cả hai đều xấu.
Bàn liền hay bàn ghép module?
Với phòng nhỏ dùng đa mục đích, bàn ghép từ các module chữ nhật đáng cân nhắc hơn một tấm liền. Khi họp thì ghép thành bàn dài, khi tập huấn thì tách thành cụm nhóm, khi cần chỗ trống thì đẩy sát tường. Đổi lại, bàn ghép luôn có mạch ghép nhìn thấy được, và mặt bàn không phẳng liền như tấm nguyên. Phòng họp trang trọng thì nên chọn tấm liền.

Khoảng giá tham khảo
Các mức sau là khoảng giá đã làm tròn để tham khảo khi lập dự toán, không phải giá niêm yết của từng mã. Giá thay đổi theo thời điểm, cấu hình và số lượng đặt.
- Cỡ 2400 × 1200: khoảng 3 đến 6,5 triệu, tuỳ chất liệu mặt và kiểu chân
- Cỡ 2800 × 1400: khoảng 7 đến 8 triệu
Khoảng ở dòng đầu rộng gấp đôi vì cùng một cỡ mặt bàn nhưng bản khung sắt mặt melamine nằm ở đầu thấp, còn bản chân gỗ mặt sơn cao cấp nằm ở đầu cao. Cách đọc báo giá và bốn khoản hay nằm ngoài con số được báo có ở bài báo giá bàn họp văn phòng.
Ghi gì khi liên hệ?
- Kích thước phòng theo hai chiều, kèm vị trí cửa và cột
- Số người ngồi thường xuyên
- Có màn hình hay máy chiếu không, đặt ở đầu nào
- Chất liệu mặt bàn và kiểu chân muốn dùng
- Giao tại kho hay giao và lắp tại công trình
Phòng cần chỗ cho nhiều người hơn thì xem bài bàn họp 20 người dài bao nhiêu. Nếu đang phân vân giữa bàn tròn và bàn chữ nhật cho phòng nhỏ, xem bài phòng họp nhỏ nên chọn bàn tròn hay chữ nhật.

Bàn họp cỡ nhỏ ở đây do xưởng Hồng Đức tại Lô C, Khu công nghiệp Lễ Môn, phường Quảng Phú, tỉnh Thanh Hóa làm, đủ dải từ bàn 6 chỗ tới bàn hội đồng.
Phòng họp nhỏ thì sai vài centimet là chật, nên tốt nhất gửi số đo phòng qua 0914 312 295 trước khi chọn mẫu.
Lưu ý về các mức giá trong bài
- Các mức trong bài là khoảng giá đã làm tròn để tham khảo khi lập dự toán, không phải giá niêm yết của từng mã sản phẩm.
- Phần số người ngồi và diện tích phòng là ước lượng khi bố trí, không phải quy định và không phải thông số nhà sản xuất.
Bài do bộ phận kinh doanh Công ty Cổ phần Thiết bị giáo dục Hồng Đức biên soạn, dựa trên hồ sơ sản phẩm và thực tế tư vấn bố trí phòng họp cho doanh nghiệp tại Thanh Hóa và các tỉnh lân cận.
