Ván gỗ nhân tạo dùng làm nội thất phải có chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy theo QCVN 16:2023/BXD trước khi lưu thông trên thị trường. Quy chuẩn do Bộ Xây dựng ban hành ngày 30/06/2023, có hiệu lực từ 01/01/2024. Chỉ tiêu chính là mức phát thải formaldehyt: phân loại E1 không quá 0,124 mg/m³ hoặc không quá 9 mg/100g.
Đây là quy chuẩn, không phải tiêu chuẩn, nên bắt buộc áp dụng. Nhà trường có quyền yêu cầu nhà cung cấp xuất trình giấy chứng nhận hợp quy khi nghiệm thu.
Ngưỡng phát thải formaldehyt theo QCVN 16:2023/BXD
Ván gỗ nhân tạo là nhóm vật liệu gồm ván MDF, ván dăm, ván ghép thanh và các loại ván ép tương tự. Đây chính là phần lớn khối lượng mặt bàn, thùng tủ và giá kệ trong một trường học. Quy chuẩn chia nhóm này thành hai phân loại theo mức phát thải.
Theo QCVN 16:2023/BXD, hiệu lực 01/01/2024
| Phân loại | Hàm lượng phát tán | Hoặc |
|---|---|---|
| E1 | Không lớn hơn 0,124 mg/m³ | Không lớn hơn 9 mg/100g |
| E2 | Lớn hơn 0,124 mg/m³ | Không lớn hơn 30 mg/100g |
Quy chuẩn chỉ định nghĩa hai phân loại E1 và E2. Cụm “E0” thường gặp trên thị trường là cách gọi thương mại, không nằm trong phân loại của quy chuẩn này.
Vì sao chỉ tiêu này quan trọng với trường học hơn nơi khác?
Formaldehyt phát tán từ keo dán trong ván gỗ nhân tạo. Mức phát tán tính theo nồng độ trong không khí, nên phụ thuộc vào ba yếu tố: lượng vật liệu trong phòng, thể tích phòng và mức độ thông gió. Phòng học có đặc điểm bất lợi ở cả ba: mật độ bàn ghế dày, sĩ số đông, và học sinh ngồi trong đó nhiều giờ mỗi ngày suốt nhiều năm. Lớp có bao nhiêu học sinh thì có ngần ấy bộ bàn ghế cùng phát tán trong một thể tích phòng cố định, khác hẳn một phòng làm việc chỉ có vài món đồ gỗ.

Quy chuẩn khác tiêu chuẩn thế nào?
Đây là phân biệt quyết định khi lập hồ sơ nghiệm thu. Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật tách hai khái niệm này, và Bộ Khoa học và Công nghệ giải thích rõ trên cổng thông tin của bộ.
- Quy chuẩn (QCVN) là công cụ quản lý bắt buộc, nhằm bảo đảm an toàn và sức khỏe. Đánh giá sự phù hợp là bắt buộc theo yêu cầu quản lý nhà nước.
- Tiêu chuẩn (TCVN) là công cụ tự nguyện, tổ chức tự chọn áp dụng.
QCVN 16:2023/BXD thuộc nhóm đầu. Sản phẩm ván gỗ nhân tạo không có chứng nhận hợp quy là không đủ điều kiện lưu thông. Phân biệt này áp dụng cho nhiều hạng mục khác trong công trình trường học, chi tiết xem tại bài bàn ghế hội trường.
Nghiệm thu cần yêu cầu những giấy tờ gì?
Với hạng mục nội thất dùng ván gỗ nhân tạo, hồ sơ nghiệm thu nên có:
- Giấy chứng nhận hợp quy theo QCVN 16:2023/BXD cho loại ván sử dụng
- Bản công bố hợp quy của đơn vị sản xuất hoặc nhập khẩu
- Phiếu kết quả thử nghiệm phát thải formaldehyt, ghi rõ phân loại E1 hay E2
- Đối chiếu chủng loại giữa giấy tờ và vật liệu thực tế giao hàng
Điểm cuối hay bị bỏ qua. Giấy chứng nhận cấp cho một mã sản phẩm cụ thể, không phải cho toàn bộ danh mục của nhà cung cấp. Cần kiểm tra loại ván ghi trên giấy đúng là loại đang lắp đặt.
Nên yêu cầu E1 hay chấp nhận E2?

Cả hai đều nằm trong quy chuẩn, nhưng ngưỡng khác nhau đáng kể: E2 cho phép mức phát tán cao hơn E1 nhiều lần khi tính theo mg/100g. Với phòng học, phòng bán trú và phòng thư viện là nơi học sinh ở lâu, việc ghi rõ yêu cầu E1 trong hồ sơ mời thầu là hợp lý. Nếu không ghi, nhà cung cấp có quyền chào loại đạt E2 mà vẫn đúng quy chuẩn.
Đây là ví dụ điển hình của nguyên tắc xuyên suốt khi mua nội thất trường học: không ghi trong hồ sơ thì không có căn cứ từ chối khi nghiệm thu.
Vật liệu không phải ván gỗ thì kiểm gì?
QCVN 16:2023/BXD điều chỉnh ván gỗ nhân tạo. Các vật liệu khác thường gặp trong nội thất trường học có nhóm chỉ tiêu riêng:
- Tấm Compact HPL dùng cho mặt bàn thí nghiệm: yêu cầu chính là chịu hóa chất và không thấm. Xem tại bài kích thước bàn ghế thí nghiệm.
- Khung kim loại sơn tĩnh điện: yêu cầu về độ bám dính lớp phủ và khả năng chống ăn mòn.
- Chi tiết nhựa và lớp phủ bề mặt: cần xem xét khi sản phẩm dùng cho trẻ nhỏ.
Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT, do Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Y tế ban hành, nêu yêu cầu định tính về vật liệu bàn ghế học sinh: chống thấm nước, không độc hại, cạnh và mối ghép nhẵn an toàn. Chi tiết xem tại bài kích thước bàn ghế học sinh tiêu chuẩn. Với phòng học bộ môn, Thông tư 14/2025/TT-BGDĐT quy định danh mục thiết bị và diện tích phòng. Còn phần vật liệu gỗ của bàn ghế, tủ, giá kệ trong các phòng đó vẫn thuộc phạm vi điều chỉnh của QCVN 16:2023/BXD.

Ghi gì vào hồ sơ mời thầu?
- Loại ván gỗ nhân tạo sử dụng cho từng hạng mục
- Yêu cầu phân loại phát thải, nêu rõ E1 nếu muốn mức cao hơn
- Yêu cầu nộp giấy chứng nhận hợp quy và bản công bố hợp quy khi giao hàng
- Quyền lấy mẫu thử nghiệm độc lập nếu có nghi ngờ
- Chế tài khi vật liệu giao không đúng loại ghi trên giấy chứng nhận
Căn cứ đã đổi từ giữa năm 2026
Chỗ này cần nói rõ vì nhiều tài liệu trên mạng chưa cập nhật. Thông tư 41/2026/TT-BXD ngày 26/06/2026, hiệu lực 01/07/2026, đã bãi bỏ Phần 3, Phần 4 và Phần 5 của QCVN 16:2023/BXD, tức toàn bộ phần quản lý gồm phương thức chứng nhận, công bố hợp quy và ghi nhãn. Phần 2 của quy chuẩn không bị đụng tới. Đó là phần chứa bảng giới hạn kỹ thuật, trong đó có ngưỡng phát thải formaldehyt E1 nêu ở trên. Con số 0,124 mg/m³ vẫn dẫn được bình thường.
Cái đổi là cách phân loại. Trước đây chia nhóm 1 và nhóm 2, nay chia ba mức rủi ro: cao, trung bình và thấp. Ván gỗ nhân tạo nằm ở Phụ lục III của Thông tư 41/2026, tức nhóm rủi ro trung bình, với phương thức đánh giá hợp quy PT2, PT5, PT7. Cách đánh giá từng phương thức quy định tại Điều 5 Thông tư 14/2026/TT-BKHCN, văn bản đã thay Thông tư 28/2012 và Thông tư 02/2017 từ ngày 25/05/2026.
Một điều dùng ngay được khi nghiệm thu: Điều 17 Thông tư 41/2026 cho phép giấy chứng nhận hợp quy cấp trước ngày 01/07/2026 mà còn hiệu lực thì tiếp tục dùng đến hết thời hạn ghi trên giấy. Nhà thầu đưa giấy dẫn QCVN 16:2023 không phải là giấy sai, phải xem ngày hết hiệu lực trước đã. Cách đọc một tờ giấy chứng nhận hợp quy cho kỹ, tôi viết riêng ở bài nhà thầu đưa giấy chứng nhận hợp quy thì kiểm những gì.

Nội thất trường học kèm hồ sơ vật liệu đầy đủ
Nội thất Hồng Đức, tên đầy đủ là Công ty Cổ phần Thiết bị giáo dục Hồng Đức, tự sản xuất tại nhà máy nên chủ động hồ sơ chứng nhận vật liệu cho từng lô hàng, thuận lợi cho nhà trường khi nghiệm thu công trình.
- 22năm sản xuất nội thất giáo dục
- 48.000m² nhà máy tại KCN Lễ Môn
- 20.000+khách hàng toàn quốc
- 500+sản phẩm mỗi ngày
Nhà máy: Lô C, KCN Lễ Môn, phường Quảng Phú, tỉnh Thanh Hóa. Hotline: 0914 312 295.
- QCVN 16:2023/BXD. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng, do Bộ Xây dựng ban hành ngày 30/06/2023, hiệu lực từ 01/01/2024.
- Phân định tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật theo Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật. Cổng thông tin điện tử Bộ Khoa học và Công nghệ
- Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT. Hướng dẫn tiêu chuẩn bàn ghế học sinh trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông. Cổng thông tin văn bản Chính phủ
