Kích thước tủ tài liệu văn phòng có ba bậc chiều cao và một bề sâu

Tủ tài liệu văn phòng có bề sâu 400 đến 460 mm ở gần như mọi mẫu, bất kể gỗ hay sắt, cao hay thấp. Đây là con số gần như không đổi, vì nó đi theo bề rộng cặp file đứng.

Chiều cao thì chia 3 bậc: tủ thấp 800 đến 1200 mm, tủ cao 1830 đến 1960 mm, và tủ kịch trần 2200 đến 2400 mm. Chiều rộng mới là thứ chạy rộng nhất, từ 764 tới 4000 mm.

Tủ tài liệu văn phòng cỡ nhỏ kê áp tường

Bề sâu là con số không đổi

Đo hết các dòng tủ đang sản xuất thì bề sâu rơi vào một dải rất hẹp:

Dòng tủ Bề sâu
Tủ gỗ dòng SCT sơn cao cấp 420 mm ở cả 9 mẫu
Tủ gỗ dòng MFT 400 đến 420 mm
Tủ sắt dòng TS và TL 400 đến 460 mm

Lý do dải này hẹp: bề sâu đủ để cặp file đứng, và vẫn còn chỗ cho cánh đóng kín. Sâu hơn thì hồ sơ để hai lớp, lớp sau lấy ra rất phiền. Nông hơn thì cặp file không đứng lọt.

Với phòng, đây là tin tốt: kê tủ áp tường chỉ ăn mất hơn bốn tấc chiều sâu phòng. Một phòng rộng 4 mét kê tủ một bên vẫn còn khoảng 3,58 mét. Nên nhớ điều này khi lo phòng chật: tủ hiếm khi là thứ làm phòng chật. Thứ chiếm chỗ thật là bàn họp và bộ tiếp khách.

Bậc 1, tủ thấp, cao 800 đến 1200 mm

Dùng khi bức tường định kê có cửa sổ, hoặc khi muốn dùng nóc tủ làm chỗ đặt đồ. Dòng MFT có ba mẫu cùng chiều dài, cùng bề sâu, chỉ khác chiều cao:

  • MFT35 cỡ 1200 × 400 × 800 mm
  • MFT36 cỡ 1200 × 400 × 1000 mm
  • MFT37 cỡ 1200 × 400 × 1200 mm

Ba bậc như vậy sinh ra để chọn theo chiều cao bệ cửa sổ, tủ không che mất phần lấy sáng. Bên tủ sắt cũng có nhóm thấp, ví dụ TS11 cỡ 880 × 407 × 880 mm loại hai cánh mở, và TL02A cỡ 1185 × 407 × 880 mm loại một khoang. Nóc tủ thấp là chỗ trưng bày tốt nhất trong phòng: vừa tầm mắt khi đứng, không lấn mặt bàn làm việc, và không ai phải đi vòng qua nó. Đặt chậu cây ở đây thay vì trên mặt bàn, vì nước tưới tràn ra mặt gỗ công nghiệp sẽ làm phồng mép và chỗ phồng thì không xử lý lại được.

Bậc 2, tủ cao, 1830 đến 1960 mm

Đây là nhóm chủ lực, chiếm phần lớn số mẫu. Và có một khác biệt thú vị giữa hai loại vật liệu:

Tủ gỗ dòng SCT Tủ sắt dòng TS
Chiều cao 1960 mm ở 8 trên 9 mẫu 1830 mm ở 17 trên 23 mẫu
Bề sâu 420 mm 450 đến 460 mm

Tủ gỗ cao hơn 130 mm và mỏng hơn khoảng 30 mm so với tủ sắt. Chênh lệch nhỏ nhưng có ý nghĩa thật: tủ gỗ tận dụng chiều cao tường tốt hơn, tủ sắt thì chứa được cặp file dày hơn. Dải chiều rộng của tủ gỗ SCT:

  • SCT01 cỡ 900 × 420 × 1960 mm
  • SCT02, SCT03, SCT04 cùng cỡ 1350 × 420 × 1960 mm
  • SCT05, SCT06, SCT07 cùng cỡ 1600 × 420 × 1960 mm
  • SCT08 cỡ 2000 × 420 × 1960 mm

Các mẫu cùng kích thước khác nhau ở kiểu dáng, không khác cỡ. Nghĩa là chốt chiều dài trước theo bức tường, rồi mới chọn kiểu.

Tủ tài liệu văn phòng cỡ vừa nhiều khoang

Bậc 3, tủ kịch trần, 2200 đến 2400 mm

Nhóm này dành cho phòng lưu trữ hoặc phòng họp lớn, nơi cần chứa nhiều và tường thì cao. Bên tủ gỗ có MFT04, MFT05 và MFT06 cùng cỡ 2800 × 400 × 2200 mm, MFT08 cỡ 2700 × 400 × 2200 mm, và lớn nhất là MFT07 cỡ 3350 × 400 × 2200 mm. Dòng SCT có SCT09 cỡ 2800 × 420 × 2400 mm.

Phải kiểm chiều cao trần trước khi đặt nhóm này. Trần 2,6 mét mà tủ cao 2,4 mét thì gần như chạm: lắp đặt khó xoay trở, và phần nóc tủ cũng không dùng được nữa. Còn một cỡ đáng nhắc riêng: MFT30 cỡ 4000 × 420 × 1960 mm. Đây là tủ chạy gần hết một bức tường, thường làm thành mảng lưu trữ liền khối cho phòng tài liệu.

Cách chọn, đo một chiều là đủ

Vì bề sâu gần như cố định và chiều cao chỉ có ba bậc, việc chọn tủ rút gọn lại còn một phép đo:

  • Đo chiều dài bức tường còn trống, trừ đi phần cửa, ổ điện và góc cột
  • Đo chiều cao trần, nếu định lấy nhóm 2200 mm trở lên
  • Đo chiều cao bệ cửa sổ, nếu bức tường đó có cửa

Có ba số đó rồi thì chọn mẫu chỉ là tra bảng. Và nếu không cỡ nào khớp đúng bức tường, xưởng nhận cắt theo số đo, nên không phải chấp nhận cỡ gần đúng.

Ba việc phải làm khi lắp

Kích thước chỉ là một nửa. Nửa còn lại là lắp cho an toàn và dùng được:

  • Bắt vít cố định vào tường chống lật. Tủ cao 1830 hoặc 1960 mm mà chỉ sâu hơn bốn tấc thì tỷ lệ khá mảnh. Kéo ngăn trên ra là trọng tâm đã dịch ra trước. Đây là việc bắt buộc, không phải tuỳ chọn
  • Không kê chắn hướng mở của cửa, và không che ổ điện đang dùng
  • Cân nhắc khi dùng tủ cánh kính đối diện chỗ ngồi, vì mặt kính phản chiếu đèn trần vào tầm mắt

Tủ tài liệu văn phòng cỡ lớn kê kịch trần

Gỗ hay sắt?

Ngoài chênh lệch 130 mm chiều cao ở trên, khác biệt đáng cân nhắc nhất nằm ở chỗ hỏng rồi sửa được không:

  • Tủ gỗ công nghiệp MFC có màu ở lớp phủ rất mỏng, xước sâu là lộ lõi khác màu và không dặm lại được
  • Tủ sắt sơn tĩnh điện thì dặm sơn lại được

Bù lại, tủ gỗ đồng bộ được tông với bàn làm việc và bàn giám đốc trong cùng phòng, còn tủ sắt thì hợp phòng lưu trữ và kho hơn là phòng tiếp khách. Phần mẫu mã tủ sắt theo số cánh có ở bài tủ sắt văn phòng theo số cánh. Phần khoảng giá và cái gì làm nên chênh lệch có ở bài tủ hồ sơ văn phòng giá khoảng bao nhiêu.

Ghi nhớ nhanh

  • Bề sâu 400 đến 460 mm ở gần như mọi mẫu, đừng lo tủ làm chật phòng
  • Tủ thấp 800 đến 1200 mm: chọn theo chiều cao bệ cửa sổ, nóc dùng để trưng bày
  • Tủ cao: gỗ 1960 mm, sắt 1830 mm
  • Tủ kịch trần 2200 đến 2400 mm: phải đo chiều cao trần trước
  • Đo chiều dài tường là phép đo quan trọng nhất
  • Bắt vít chống lật với mọi tủ cao từ 1830 mm

Tủ tài liệu gỗ dòng SCT và MFT, tủ sắt dòng TS và TL đều làm tại xưởng Hồng Đức, Lô C, Khu công nghiệp Lễ Môn, phường Quảng Phú, tỉnh Thanh Hóa. Ngoài cỡ có sẵn, công ty cắt theo chiều dài tường thật của từng phòng.

Đo xong bức tường thì gọi 0914 312 295 đọc số cho chúng tôi, khỏi phải chọn cỡ gần đúng.

Nguồn số liệu trong bài

  • Toàn bộ kích thước đo và đếm trực tiếp từ hồ sơ sản phẩm của Công ty Cổ phần Thiết bị giáo dục Hồng Đức, xem tại danh mục Tủ tài liệu và Tủ lãnh đạo.
  • Phần so sánh cách bề mặt hỏng khi xước rút từ thực tế bảo hành và sửa chữa tại xưởng.
  • Phần khuyến cáo chống lật và vị trí kê là kinh nghiệm lắp đặt, không phải quy định của cơ quan quản lý.

Bài do bộ phận kinh doanh Công ty Cổ phần Thiết bị giáo dục Hồng Đức biên soạn, dựa trên hồ sơ sản phẩm và thực tế lắp đặt tủ tài liệu cho doanh nghiệp, cơ quan tại Thanh Hóa và các tỉnh lân cận.