Đây là chỗ nhiều người chọn nhầm: tủ sắt 18 cánh TS10 cỡ 915 × 457 × 1830 mm lại hẹp hơn tủ 12 cánh TS06 cỡ 1000 × 452 × 1830 mm.
Lý do đơn giản: số cánh quyết định cỡ từng ô bên trong, không quyết định cỡ tủ. Chọn theo thứ định cất, đừng chọn theo con số cánh nghe cho nhiều.
Cỡ ngoài gần như cố định
Đo hết 23 mẫu tủ sắt đang sản xuất thì thấy hai con số lặp lại:
- Chiều cao 1830 mm ở 17 trên 23 mẫu
- Bề sâu 450 đến 460 mm ở nhóm tủ đứng
Chỉ chiều rộng là thay đổi, và cũng chỉ chạy trong dải hẹp: 764 mm tới 1650 mm với nhóm tủ đứng thông dụng. Nghĩa thực tế: gần như mọi tủ sắt đứng đều chiếm chỗ như nhau. Khác biệt nằm bên trong.
Cùng một cỡ ngoài, khác số ô
Ví dụ rõ nhất nằm ở hai mẫu này:
| Mã | Kích thước (mm) | Số cánh |
|---|---|---|
| TS09 | 1000 × 452 × 1830 | 9 cánh |
| TS06 | 1000 × 452 × 1830 | 12 cánh |
Hai tủ cỡ ngoài giống hệt nhau, kê vào phòng chiếm đúng bằng nhau. Nhưng TS06 chia thành 12 ô, nên mỗi ô nhỏ hơn ô của TS09. Và đây là bảng đầy đủ hơn, xếp theo số cánh tăng dần:
| Mã | Kích thước (mm) | Số cánh |
|---|---|---|
| TS11 | 880 × 407 × 880 | 2 cánh mở, tủ thấp |
| HTS01 | 1000 × 460 × 1830 | 2 cánh mở |
| TS033K | 1350 × 452 × 1830 | 3 cánh mở |
| HTS02 | 1000 × 460 × 1830 | 4 cánh cân |
| TS04 | 915 × 450 × 1830 | 6 cánh |
| HTS04 | 1000 × 460 × 1830 | 6 cánh đều |
| TS07 | 764 × 452 × 1830 | 8 cánh |
| TS09 | 1000 × 452 × 1830 | 9 cánh |
| TS06 | 1000 × 452 × 1830 | 12 cánh |
| TS10 | 915 × 457 × 1830 | 18 cánh |
| TS08 | 1650 × 452 × 1830 | 20 cánh |
Nhìn cột kích thước sẽ thấy ngay: TS07 8 cánh chỉ rộng 764 mm, hẹp nhất bảng, còn TS10 18 cánh rộng 915 mm, vẫn hẹp hơn nhiều mẫu ít cánh hơn.
Vậy chọn số cánh theo cái gì?
Theo thứ định cất và số người dùng chung:
- Ít cánh, ô lớn hợp cất cặp file, hộp hồ sơ, sổ sách khổ lớn. Cần chỗ để thứ cao và dày thì đừng chọn nhiều cánh
- Nhiều cánh, ô nhỏ hợp khi mỗi người một ô có khoá riêng. Tủ 18 hoặc 20 cánh thường dùng làm tủ cá nhân cho phòng đông người, không phải để cất hồ sơ. Hồ sơ sản phẩm của TS08 ghi rõ loại này không có đợt bên trong và có tai khoá ngoài, đúng kiểu tủ cá nhân
Nhầm lẫn hay gặp: mua tủ 18 cánh để cất hồ sơ cho gọn, rồi phát hiện cặp file không nhét vừa ô. Cách kiểm trước khi đặt: đo chính thứ định cất, nhất là chiều cao cặp file và hộp hồ sơ đang dùng. Rồi hỏi cỡ ô trong tủ.
Cánh mở hay cánh trượt
Đây là trục thứ hai, và nó quan trọng với phòng chật. Dòng TS phần lớn là cánh mở, dòng TL là cánh trượt hoặc lùa:
- TL04 cỡ 1000 × 550 × 1830 mm, hai cánh trượt
- TL05 cỡ 915 × 452 × 1830 mm, hai cánh kính trượt
- TL03 cỡ 1000 × 452 × 1830 mm, cánh kính lùa
- TL01A và TL02A cùng cỡ 1185 × 407 × 880 mm, loại một khoang thấp
Cánh mở cần chỗ trống phía trước để mở ra, thường là gần nửa chiều rộng tủ. Kê tủ cánh mở vào lối đi hẹp thì mỗi lần lấy hồ sơ là chắn đường. Cánh trượt không cần chỗ đó, nhưng đổi lại mỗi lần chỉ mở được một nửa tủ.
Lưu ý với loại cánh kính: đặt đối diện chỗ ngồi thì mặt kính phản chiếu đèn trần vào tầm mắt. Nên kê ở tường bên.
Hai mẫu cao hơn mức thường
Ngoài nhóm 1830 mm, có hai mẫu cao 1920 mm:
- HTS20 cỡ 1300 × 400 × 1920 mm
- HTS30 cỡ 1940 × 400 × 1920 mm
HTS30 rộng gần 2 mét, là mẫu rộng nhất trong nhóm tủ sắt. Hợp phòng lưu trữ cần một mảng tủ liền thay vì ghép nhiều tủ nhỏ.
Tủ sắt hơn và kém tủ gỗ ở đâu
| Tủ sắt | Tủ gỗ dòng SCT | |
|---|---|---|
| Chiều cao thông dụng | 1830 mm | 1960 mm |
| Bề sâu | 450 đến 460 mm | 420 mm |
| Xước rồi | Dặm sơn lại được | Lộ lõi khác màu, không dặm được |
| Hợp đặt ở | Phòng lưu trữ, phòng chung | Phòng lãnh đạo, phòng tiếp khách |
Điểm mạnh thật của tủ sắt sơn tĩnh điện là sửa được khi xước. Tủ gỗ công nghiệp có màu nằm ở lớp phủ rất mỏng, xước sâu là hỏng vĩnh viễn phần đó. Đổi lại, tủ gỗ đồng bộ tông được với bàn làm việc trong cùng phòng. Phần chọn cỡ đầy đủ cả hai loại có ở bài kích thước tủ tài liệu văn phòng.
Ba việc khi lắp
- Bắt vít cố định vào tường chống lật. Tủ cao 1830 mm mà sâu hơn bốn tấc thì tỷ lệ mảnh, kéo ngăn trên ra là trọng tâm đã dịch
- Chừa chỗ mở cánh nếu là loại cánh mở, tính thêm gần nửa chiều rộng tủ
- Kiểm mặt sàn có phẳng không. Tủ sắt kê trên sàn lệch thì cánh khó đóng khít, và loại cánh trượt sẽ bị kẹt ray
Ghi nhớ nhanh
- Nhiều cánh không phải tủ to hơn. TS10 18 cánh còn hẹp hơn TS06 12 cánh
- Cất hồ sơ, cặp file: chọn ít cánh, ô lớn
- Tủ cá nhân có khoá riêng: chọn 18 hoặc 20 cánh
- Phòng chật, lối đi hẹp: chọn dòng TL cánh trượt
- Đo thứ định cất trước, nhất là chiều cao cặp file
- Bắt vít chống lật với mọi tủ đứng 1830 mm
Tủ sắt sơn tĩnh điện dòng TS, TL và HTS ở đây do Hồng Đức làm tại Lô C, Khu công nghiệp Lễ Môn, phường Quảng Phú, tỉnh Thanh Hóa.
Cần số ô hoặc cỡ ô riêng thì gọi 0914 312 295 và nói rõ định cất thứ gì. Cất cặp file khác hẳn làm tủ cá nhân có khoá.
Nguồn số liệu trong bài
- Kích thước và số cánh của 23 mẫu tủ sắt đếm và lấy trực tiếp từ hồ sơ sản phẩm của Công ty Cổ phần Thiết bị giáo dục Hồng Đức, xem tại trang từng sản phẩm: TS06, TS10.
- Kích thước tủ gỗ dòng SCT dùng để so sánh, lấy từ cùng nguồn.
- Phần cách bề mặt hỏng khi xước rút từ thực tế bảo hành và sửa chữa tại xưởng.
- Phần khuyến cáo chống lật, chừa chỗ mở cánh và mặt sàn là kinh nghiệm lắp đặt, không phải quy định.
Bài do bộ phận kinh doanh Công ty Cổ phần Thiết bị giáo dục Hồng Đức biên soạn, dựa trên hồ sơ sản phẩm và thực tế lắp đặt tủ hồ sơ cho doanh nghiệp, cơ quan tại Thanh Hóa và các tỉnh lân cận.



