Bảng từ xanh và bảng từ trắng nên chọn mua loại bảng nào?

Màu bảng có quy định, và quy định ấy gắn với loại bút chứ không gắn với sở thích. Thông tư liên tịch 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT nêu rõ: bảng màu xanh lá cây hoặc màu đen nếu viết bằng phấn trắng, màu trắng nếu viết bằng bút dạ.

Nói cách khác, câu hỏi đúng không phải “màu nào đẹp hơn” mà là “lớp sẽ viết bằng gì”. Chọn bút trước, màu bảng theo sau.

Quy định nằm ở văn bản nào

Đây là chỗ hay gây tranh cãi, vì hai nhóm văn bản nói hai chuyện khác nhau. Các tiêu chuẩn thiết kế trường học, gồm TCVN 7491:2005 về bố trí bàn ghế, TCVN 8793:2011 cho trường tiểu học và TCVN 8794:2011 cho trường trung học, không có dòng nào nói mặt bảng phải sơn màu gì. Nên câu “bảng xanh đạt chuẩn thiết kế trường học” là nói quá.

Nhưng Thông tư liên tịch 13/2016 về công tác y tế trường học thì có. Điều 4 khoản 3 của thông tư này quy định khá chi tiết:

Quy định về bảng trong phòng họcThông tư liên tịch 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT, Điều 4 khoản 3
Nội dung Quy định
Bề mặt Phải là bảng chống loá
Màu sắc Xanh lá cây hoặc đen nếu viết phấn trắng, trắng nếu viết bút dạ
Kích thước Chiều rộng 1,2 đến 1,5 m, chiều dài 2,0 đến 3,2 m
Vị trí treo Treo giữa tường
Mép dưới cách nền 0,65 đến 0,80 m tiểu học · 0,8 đến 1,0 m trung học
Cách mép bàn học sinh đầu tiên Không nhỏ hơn 1,8 m

Trích vào hồ sơ thầu thì dẫn đúng văn bản này, đừng dẫn TCVN.

Ba con số về ánh sáng mà cả hai loại bảng đều phải đạt

Tiêu chuẩn thiết kế không quản màu bảng, nhưng quản rất chặt chuyện học sinh nhìn lên bảng có rõ không. Bảng 4 của TCVN 8794:2011 đặt ba chỉ số cho khu vực bảng:

Chỉ tiêu chiếu sáng và thị giác khu vực bảng lớp học
TCVN 8794:2011, Bảng 4
Chỉ số Trị số Nghĩa là gì với mắt học sinh
Độ rọi đứng trên mặt bảng 500 lux Mặt bảng phải sáng hơn mức chiếu sáng chung của phòng học, vốn là 300 lux
Chỉ số chói loá URG ≤ 19 Khắt khe hơn hành lang và cầu thang, nơi chỉ cần URG ≤ 22
Chỉ số hiện màu Ra ≥ 80 Ánh sáng tái hiện màu trung thực, không làm bệt nét chữ

Chỉ số Ra đáng để ý hơn người ta tưởng. Nguồn sáng có Ra thấp thì mắt học sinh khó phân biệt nét phấn màu hay mực bút lông màu, nhất là các em ngồi cuối lớp.

Bảng xanh viết phấn

Đây là loại quen thuộc nhất trong trường phổ thông, và nó có lý do để tồn tại lâu như vậy. Phấn trắng trên nền xanh đậm cho độ tương phản rất tốt. Mặt bảng từ xanh thường được làm nhám mịn vừa phải để bám phấn, nên nét không bị trượt. Có từ tính thì giáo viên đính thêm tài liệu bằng nam châm được.

Đổi lại là bụi phấn. Thị trường có phấn ít bụi thật, nhưng viết và xoá cả ngày thì bụi mịn vẫn rơi xuống rãnh bảng và sàn lớp.

Bảng trắng viết bút lông

Loại này ngày càng nhiều trong phòng học bộ môn, trung tâm ngoại ngữ, phòng tin học và phòng hội đồng. Cái được rõ nhất là sạch, không bụi, hợp phòng kín hoặc phòng chạy điều hoà. Bút lông nhiều màu viết êm, lau bằng giẻ mềm là xong. Nền trắng còn tận dụng làm màn chiếu phụ khi cần.

Cái mất thì có hai. Mực bút dạ có mùi dung môi. Và mặt bảng trắng nhẵn bóng hơn bảng xanh, nên nếu góc chiếu của đèn hay cửa sổ không chuẩn thì dễ hiện đốm sáng chói hơn.

Ba câu hỏi thay cho việc tranh luận màu nào tốt hơn

Người phụ trách mua sắm chỉ cần trả lời ba câu này là chọn được:

  1. Phòng lấy sáng từ hướng nào? Ánh sáng tự nhiên mạnh hắt ngang thì mặt bảng trắng bóng đòi hỏi bố trí máng đèn cẩn thận hơn.
  2. Lớp viết bằng gì là chính? Tiểu học và các môn rèn chữ thường ưu tiên bảng xanh viết phấn. Lớp ngoại ngữ, tin học, phòng hội đồng thì ưu tiên bảng trắng.
  3. Học sinh xa nhất cách bảng bao nhiêu? Phòng dài gần giới hạn 8 mét theo TCVN 7491:2005 thì phấn trắng trên nền xanh, hoặc bút dạ đen trên nền trắng, là hai lựa chọn cho tương phản cao nhất.
So sánh bảng từ xanh viết phấn và bảng từ trắng viết bút lông theo nét viết, bụi, mùi và bề mặt, kèm bộ chỉ số chiếu sáng cả hai đều phải đạt

Bảng chống loá không cứu được lỗi bố trí phòng

Bảng chống loá, cả xanh lẫn trắng, được phủ lớp sơn mờ để tán xạ ánh sáng. Nó giảm đáng kể đốm phản quang hắt thẳng từ bóng đèn trần. Nhưng đừng trông cậy quá vào nó. Nếu phòng học mắc lỗi đặt bảng lên chính bức tường có cửa sổ lấy sáng, tức là phạm mục 6.2.4 của TCVN 8794:2011, thì dùng bảng chống loá cao cấp đến mấy học sinh vẫn ngồi ngược sáng.

Chiều cao treo cũng vậy, phải theo đúng cấp học: mép dưới cách nền 0,65 đến 0,80 m với tiểu học, 0,8 đến 1,0 m với trung học.

Kích thước bảng thông dụng

Thông tư 13/2016 giới hạn chiều rộng trong khoảng 1,2 đến 1,5 m và chiều dài 2,0 đến 3,2 m. Trong khoảng đó, nhà sản xuất chuẩn hoá theo khổ phòng học. Các cỡ của Nội thất Hồng Đức:

Kích thước bảng chống loá Nội thất Hồng Đức
Đơn vị mm, dài × cao
Mã Kích thước Kiểu dáng và ứng dụng
HBV04 2400 × 1230 Bảng từ chống loá di động, khung chân có bánh xe
HBV10 800 × 1230 Bảng từ chống loá di động khổ nhỏ
HBV03A 1000 × 630 / 1225 × 800 Bảng từ chống loá di động hai mặt lật
HBV11A, HBV11C 2400 × 1230 Bảng từ di động có mái che, dùng ngoài trời
HBV11B 3000 × 1230 Bảng từ di động có mái che, khổ lớn
HBV06A 1230 × 800 Bảng viết gia đình, gắn tường
HBV06B 1230 × 1000 Bảng viết gia đình, gắn tường

Chiều cao mặt bảng lớp học của xưởng là 1230 mm, chiều dài phổ biến từ 2400 tới 3000 mm. Muốn so với loại bảng nhiều tấm trượt thì xem bài so sánh bảng từ và bảng trượt.

Ghi gì khi lập dự toán

Đừng ghi “bảng đạt chuẩn”. Cụm đó không có nghĩa gì khi nghiệm thu. Ghi rõ bốn nhóm sau:

  • Kích thước chính xác, ví dụ 2400 × 1230 mm hoặc 3000 × 1230 mm
  • Chất liệu bề mặt: thép từ tính phủ sơn chống loá mờ, có dòng kẻ mờ 5 × 5 cm, màu xanh viết phấn hoặc màu trắng viết bút dạ
  • Phụ trợ: máng hứng phấn hoặc đựng bút chạy suốt chiều dài bảng, khung nhôm định hình, góc bo an toàn bằng nhựa ABS
  • Chiếu sáng bổ trợ: đèn rọi bảng đạt độ rọi đứng tối thiểu 500 lux, chỉ số chói loá URG ≤ 19

Bảng từ xanh chống loá, bảng từ trắng viết bút dạ và bảng trượt đa năng ở đây đều do Nội thất Hồng Đức tự sản xuất, tại Lô C, Khu công nghiệp Lễ Môn, phường Quảng Phú, tỉnh Thanh Hóa.

Trường chưa rõ nên lấy loại nào, hoặc cần bảng theo khổ phòng riêng, thì gọi 0914 312 295, chúng tôi tính cùng theo kích thước phòng thật.

Căn cứ

  • Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/05/2016 của Bộ Y tế và Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về công tác y tế trường học, Điều 4 khoản 3 (bề mặt chống loá, màu bảng theo loại bút, kích thước, vị trí treo và khoảng cách tới bàn học sinh).
  • TCVN 7491:2005 Ecgônômi – Bố trí bàn ghế học sinh trong phòng học, mục 3.6 và mục 3.7.
  • TCVN 8793:2011 Trường tiểu học – Yêu cầu thiết kế, mục 5.2.6.
  • TCVN 8794:2011 Trường trung học – Yêu cầu thiết kế, mục 5.2.12, mục 6.2.4 và Bảng 4.
  • Kích thước các mã bảng lấy từ hồ sơ sản phẩm của Công ty Cổ phần Thiết bị giáo dục Hồng Đức.