Tủ đồ dùng, giá học liệu thư viện đặt sát tường sao cho gọn?

Bố trí tủ đồ dùng giá học liệu thư viện đặt sát tường sao cho gọn cần dựa trên ưu điểm chiều sâu 300 mm đồng nhất của toàn bộ nhóm sản phẩm. Kích thước sâu 300 mm giúp hệ tủ kệ áp sát mép tường, không cản trở luồng di chuyển, giải phóng diện tích lòng phòng cho bàn đọc và tạo nên dãy lưu trữ tài liệu ngăn nắp.

Giá sách một mặt 18C2N khung sắt mặt gỗ

Vì sao toàn bộ tủ đồ dùng và giá học liệu thư viện đều sâu đúng 300 mm?

Toàn bộ các mã tủ đồ dùng và giá học liệu thư viện trong danh mục của Nội thất Hồng Đức đều có chiều sâu cố định 300 mm giúp bố trí áp sát các mảng tường phòng đọc rất gọn. Thiết kế này giải quyết cùng lúc ba bài toán về quy cách tài liệu, luồng di chuyển và độ vững chắc của hệ tủ kệ trong không gian trường học.

Xét về quy cách lưu trữ, các loại giáo cụ trực quan, tranh ảnh, tài liệu tham khảo và sách giáo khoa trong thư viện trường học hiện nay chủ yếu được in ấn theo khổ A4 (210 × 297 mm) hoặc nhỏ hơn. Khoang đợt sâu lọt lòng 300 mm cho phép xếp đặt các tập tài liệu này theo chiều đứng hoặc chiều ngang ngay ngắn. Tài liệu không bị nhô ra ngoài mép giá gây vướng víu, đồng thời cũng không bị lọt quá sâu vào bên trong khiến học sinh khó với tới hoặc khó quan sát gáy sách.

Xét về diện tích sàn, thư viện là không gian chung cần sự thông thoáng để đặt bàn đọc và bàn làm việc của thủ thư. Khác với giá sách độc lập giữa phòng cần sâu 500 đến 600 mm kèm lối đi hai phía, hệ giá học liệu và tủ đồ dùng sâu 300 mm chỉ bám dọc theo chu vi phòng. Cách bố trí này tận dụng tối đa dải tường biên, nhường lại khoảng trống trung tâm cho khu vực ngồi đọc.

Bên cạnh đó, chiều sâu 300 mm còn mang lại sự an toàn. Do chiều cao lớn hơn nhiều so với chiều sâu chân đế, việc kê sát tường giúp bức tường trở thành điểm tựa vững chắc phía sau lưng tủ. Nhờ đó, hệ tủ giá đứng vững vàng, dễ bắt vít gia cố vào tường, phòng tránh nguy cơ rung lắc khi học sinh tì vịn.

Chiều cao và bề ngang của tủ và giá học liệu đa dạng ra sao để chọn theo nhu cầu lưu trữ?

Kích thước của nhóm sản phẩm rất đa dạng với chiều cao từ 1000 mm đến 2000 mm và bề ngang từ 900 mm đến 1750 mm, giúp người phụ trách linh hoạt lựa chọn theo diện tích mảng tường và lượng đồ dùng thực tế. Bảng thông số dưới đây tổng hợp các mã theo danh mục hiện hành của Hồng Đức:

Mã sản phẩm Kích thước (Rộng × Sâu × Cao) Chất liệu theo danh mục Ghi chú công năng
HTVG1 1750 × 300 × 1465 mm Gỗ tự nhiên ghép thanh Tủ đồ dùng, bề ngang lớn nhất nhóm
HTVG2 1200 × 300 × 1900 mm Gỗ tự nhiên ghép thanh Giá học liệu dáng cao, 5 tầng chứa đồ
HTVG3 1000 × 300 × 2000 mm Gỗ tự nhiên ghép thanh Giá học liệu cao nhất nhóm
HTVG04 1000 × 300 × 1200 mm Gỗ tự nhiên ghép thanh Giá học liệu tầm trung, ngang 1000 mm
HTVG05, HTVG5B, HTVTG6 1200 × 300 × 1200 mm Gỗ tự nhiên ghép thanh Giá học liệu khối vuông, ngang 1200 mm
HTVG5A, HTVG5C 1200 × 300 × 1000 mm Gỗ tự nhiên ghép thanh Giá học liệu dáng thấp, ngang 1200 mm
HTVG5D 900 × 300 × 1000 mm Gỗ tự nhiên ghép thanh Giá học liệu gọn nhất nhóm, ngang 900 mm
HTVTG7 1200 × 300 × 1200 mm Gỗ tự nhiên ghép thanh Kích thước tương đồng mã HTVTG6

Dựa trên bảng thông số kỹ thuật, việc lựa chọn mã sản phẩm cần kết hợp hài hòa giữa kiến trúc phòng và mục đích sử dụng cụ thể:

  • Chọn theo vị trí chân cửa sổ: Với mảng tường dưới bậu cửa sổ lấy sáng, chiều cao từ sàn lên ngưỡng cửa thường khoảng 1 mét. Các mã giá học liệu cao 1000 mm (HTVG5A, HTVG5C, HTVG5D) hoặc 1200 mm (HTVG04, HTVG05, HTVG5B, HTVTG6, HTVTG7) là lựa chọn phù hợp, tận dụng diện tích tường mà không che khuất luồng sáng tự nhiên.
  • Chọn theo mảng tường đặc cao kịch trần: Tại các khoảng tường liền khối không vướng cửa sổ hoặc tường ngăn phía sau quầy thủ thư, các mã cao 1900 mm (HTVG2) và 2000 mm (HTVG3) giúp mở rộng diện tích chứa đồ theo chiều đứng mà không tốn thêm diện tích sàn.
  • Chọn theo loại đồ dùng lưu trữ: Mã tủ đồ dùng HTVG1 (ngang 1750 mm, cao 1465 mm) thích hợp làm khối trung tâm cất giữ các bộ đồ dùng dạy học theo môn, thiết bị thực hành hoặc giáo cụ dùng chung. Các mã giá học liệu bề ngang 900 mm đến 1200 mm đóng vai trò là các mô đun mở rộng để phủ kín các khoảng tường trống còn lại.

Vì sao hai mã HTVTG6 và HTVTG7 cùng kích thước nhưng lại chênh giá khoảng 9,5%?

Theo danh mục hiện hành của Nội thất Hồng Đức, hai mã HTVTG6 và HTVTG7 có cùng kích thước phủ bì 1200 × 300 × 1200 mm và cùng gia công từ gỗ tự nhiên ghép thanh nhưng mức giá có sự chênh lệch khoảng 9,5%. Đây là chi tiết cần lưu ý để người lập hồ sơ không bị nhầm lẫn khi lựa chọn mã hiệu.

Tài liệu danh mục sản xuất được công bố của nhà máy chỉ ghi nhận thông số mã hiệu, kích thước ba chiều và đơn giá tương ứng, không giải thích lý do cụ thể của mức chênh lệch khoảng 9,5% giữa hai mã này. Người mua không nên tự đưa ra các phỏng đoán chưa có căn cứ về cấu tạo nan đợt hay kết cấu bên trong.

Khi xây dựng dự toán mua sắm hoặc lập danh mục mời thầu, việc xuất hiện hai sản phẩm cùng kích thước nhưng khác mã và khác giá đòi hỏi cán bộ phụ trách phải đối chiếu kỹ. Để bảo đảm chọn đúng sản phẩm theo nhu cầu, nhà trường nên liên hệ trực tiếp với bộ phận kinh doanh của Hồng Đức để nhận bản vẽ chi tiết hoặc mô tả kết cấu của từng mã trước khi chốt danh mục hợp đồng.

Vật liệu gỗ tự nhiên ghép thanh mang lại ưu thế gì cho cả nhóm tủ và giá học liệu?

Toàn bộ các mã tủ đồ dùng và giá học liệu trong nhóm đều được sản xuất từ gỗ tự nhiên ghép thanh, mang lại sự đồng nhất về diện mạo thẩm mỹ và khả năng chịu lực cơ học vững chắc, đáp ứng tốt yêu cầu về độ bền trong môi trường học đường.

Ưu thế rõ nét của gỗ tự nhiên ghép thanh nằm ở cấu trúc thớ gỗ thật, giúp khả năng giữ đinh vít và chốt liên kết tại các góc mộng luôn chắc chắn. Đối với hệ giá học liệu nơi các đợt ngang phải nâng đỡ sức nặng của sách vở và đồ dùng giảng dạy quanh năm, kết cấu gỗ tự nhiên hạn chế tối đa nguy cơ võng đợt hay lỏng khớp nối. Khi nhà trường cần dịch chuyển vị trí tủ kệ trong các đợt cải tạo, các mối nối bằng gỗ tự nhiên vẫn duy trì được độ khít và vững chãi ban đầu.

Bên cạnh yếu tố cơ lý, bề mặt gỗ tự nhiên sở hữu tông màu ấm áp và vân gỗ mộc mạc, tạo nên cảm giác gần gũi cho không gian đọc sách. Khi kê ghép nhiều khối tủ và giá cạnh nhau tạo thành một hàng dài dọc mép tường, chất liệu đồng bộ giúp căn phòng có được sự gắn kết hài hòa, không bị rối mắt.

Tuy nhiên, người phụ trách thư viện cần lưu ý đến hiện tượng ẩm mốc tại chân tường khi bố trí nội thất gỗ. Vào mùa nồm ẩm hoặc tại các phòng thư viện ở tầng một, chân tường có thể xuất hiện hơi ẩm tích tụ. Khi kê áp sát tủ kệ vào tường, nhà trường nên kiểm tra bề mặt tường khô ráo, chừa một khe thoáng nhỏ từ 1 đến 2 cm giữa lưng tủ và tường để không khí lưu thông, đồng thời kiểm tra gờ phào chân tường để chân tủ tiếp xúc cân bằng với mặt sàn.

Không gian thư viện đã sắp xếp gọn gàng tủ và giá học liệu

Cách sắp xếp tủ đồ dùng và giá học liệu trong cùng một dãy tường thư viện sao cho gọn?

Để dãy tủ và giá học liệu sát tường đạt được sự gọn gàng và thuận tiện khi sử dụng, nguyên tắc sắp xếp là phối hợp theo quy luật cao thấp liền mạch, đồng thời phân chia khu vực lưu trữ theo nguyên tắc nặng dưới nhẹ trên. Bố cục này vừa tạo tầm nhìn thoáng đãng vừa bảo đảm an toàn cho học sinh.

Quy trình sắp xếp thực tế trên một mảng tường thư viện được thực hiện theo các bước cụ thể sau:

  1. Đo đạc và tính toán bước mô đun: Cán bộ phụ trách đo đạc chính xác chiều dài thông thủy của mảng tường dự kiến kê đặt, lưu ý trừ hao các vị trí ổ cắm hoặc hộp kỹ thuật. Từ các kích thước bề ngang sẵn có là 900 mm, 1000 mm, 1200 mm và 1750 mm, chọn cách ghép nối các khối sao cho vừa khít với chiều dài mảng tường, tránh để lại khe hở hẹp khó vệ sinh.
  2. Phối hợp luân phiên theo chiều cao: Tránh đặt các khối tủ quá cao ở ngay sát cửa ra vào vì dễ gây cảm giác bí bách và che khuất tầm quan sát của thủ thư. Nên bố trí các mã thấp cao 1000 mm hoặc 1200 mm ở đầu dãy gần cửa và dưới chân cửa sổ. Mẫu tủ đồ dùng lớn HTVG1 (ngang 1750 mm, cao 1465 mm) có thể đặt ở vị trí trung tâm bức tường, sau đó mở rộng sang hai bên bằng các giá học liệu dáng cao 1900 mm (HTVG2) hoặc 2000 mm (HTVG3) ở góc tường phía trong.
  3. Phân bổ đồ dùng theo nguyên tắc trọng tâm thấp: Các bộ đồ dùng dạy học cồng kềnh, thiết bị nặng hoặc tài liệu đóng hộp cần được xếp vào các khoang đợt dưới cùng sát sàn nhà. Việc dồn trọng lượng xuống chân giúp hạ thấp trọng tâm toàn bộ hệ tủ giá, tăng độ bám sàn và ngăn chặn nguy cơ rung lắc. Các khoang đợt ngang tầm mắt học sinh (từ 800 mm đến 1400 mm) dành cho sách tham khảo phổ biến và khay đựng giáo cụ thường dùng. Các ngăn trên cao chỉ nên để vật phẩm nhẹ như mô hình xốp hoặc đồ trưng bày lưu niệm.
  4. Cố định liên kết an toàn vào tường: Mặc dù các sản phẩm đều đứng vững trên mặt sàn, nhưng với môi trường học đường nhiều học sinh hiếu động, việc gia cố chống lật là bước cần thiết. Với các mẫu giá cao 1900 mm và 2000 mm, nhà trường nên sử dụng các ke kim loại chuyên dụng để bắt liên kết cố định phần đỉnh hoặc lưng giá trực tiếp vào tường gạch nhằm loại bỏ khả năng xô lệch khi học sinh tì đè.

Hồng Đức với 22 năm sản xuất nội thất trường học cùng hệ thống nhà máy tại Lô C, Khu công nghiệp Lễ Môn, phường Quảng Phú, tỉnh Thanh Hóa, luôn cung cấp đầy đủ các mẫu tủ đồ dùng và giá học liệu thư viện đạt chuẩn. Quý nhà trường và các đơn vị phụ trách dự án vui lòng liên hệ hotline 0914312295 để gửi kích thước tường trống và nhận phương án tư vấn bố trí phù hợp cùng bảng báo giá chi tiết.

Câu hỏi thường gặp về tủ đồ dùng và giá học liệu thư viện

Tủ đồ dùng thư viện của Hồng Đức có tích hợp sẵn ổ khóa không?

Danh mục sản phẩm hiện hành của Nội thất Hồng Đức chỉ ghi nhận thông tin mã HTVG1 là tủ đồ dùng kích thước 1750 × 300 × 1465 mm làm bằng gỗ tự nhiên ghép thanh, không mô tả chi tiết về phụ kiện khóa kèm theo. Khách hàng có nhu cầu bảo mật học liệu đặc thù nên liên hệ trực tiếp với công ty để xác nhận chi tiết về phụ kiện khóa hoặc đặt hàng lắp thêm khóa riêng theo nhu cầu thực tế.

Giá học liệu thư viện bằng gỗ tự nhiên có chịu được sách và tài liệu nặng không?

Danh mục sản xuất hiện chưa công bố con số tải trọng định mức cụ thể cho từng đợt ngang của giá học liệu. Tuy nhiên, nhờ cấu tạo từ gỗ tự nhiên ghép thanh với liên kết đinh vít chắc chắn, các đợt giá hoàn toàn đáp ứng tốt nhu cầu lưu trữ giáo cụ, sách vở và tài liệu giảng dạy thông thường. Để giữ độ bền của khung gỗ, nhà trường nên phân bổ các tài liệu nặng hoặc đóng tập dày ở những ngăn đợt phía dưới cùng.

Vì sao toàn bộ nhóm giá học liệu và tủ đồ dùng thư viện lại quy chuẩn chung độ sâu 300 mm?

Quy chuẩn chiều sâu 300 mm được xây dựng dựa trên kích thước thực tế của các loại tài liệu học liệu phổ biến khổ A4 hoặc các hộp giáo cụ giảng dạy tiêu chuẩn trong trường học. Chiều sâu này vừa đủ để chứa trọn vẹn tài liệu mà không làm lãng phí diện tích sàn, giúp hệ tủ kệ khi kê sát mép tường trở nên gọn gàng và không làm cản trở luồng di chuyển của học sinh.

Có thể đặt tủ đồ dùng và giá học liệu ở giữa phòng thay vì kê sát tường không?

Khuyến cáo kỹ thuật là không nên bố trí nhóm sản phẩm này độc lập ở giữa phòng đọc thư viện. Do chiều sâu chỉ 300 mm trong khi chiều cao từ 1000 mm đến 2000 mm, chân đế sản phẩm hẹp so với chiều cao nên dễ gặp nguy cơ mất thăng bằng nếu chịu tác động xô đẩy mạnh. Việc kê áp sát tường tạo điểm tựa lưng vững chắc và cho phép cố định thêm giằng chống lật, bảo đảm an toàn cho không gian học đường.