Nhà ăn bán trú và phòng ở nội trú áp dụng quy định nào

Nhà bếp, kho bếp, nhà ăn, nhà ở nội trú đều thuộc khối phục vụ sinh hoạt theo Thông tư 13/2020/TT-BGDĐT. Trường có tổ chức nội trú hoặc bán trú phải bảo đảm diện tích đất cho hạng mục này tối thiểu 6 m² mỗi học sinh, trong khi diện tích đất toàn trường bình quân tối thiểu 10 m² mỗi học sinh.

Quy định được áp dụng đồng bộ cùng các nội dung sửa đổi tại Thông tư 23/2024/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 31/01/2025.

Sơ đồ bốn khối phòng của trường học theo Thông tư 13/2020 gồm hành chính quản trị, hỗ trợ học tập, phụ trợ và phục vụ sinh hoạt
Sơ đồ bốn khối phòng của trường học theo Thông tư 13/2020 gồm hành chính quản trị, hỗ trợ học tập, phụ trợ và phục vụ sinh hoạt

Khối phục vụ sinh hoạt gồm những gì

Bên cạnh các khối hành chính quản trị, hỗ trợ học tập và phụ trợ, Thông tư 13/2020/TT-BGDĐT quy định riêng khối phục vụ sinh hoạt dành cho các cơ sở giáo dục có tổ chức chăm sóc bán trú hoặc nuôi dưỡng nội trú. Khối này bao gồm sáu hạng mục công trình:

  • Nhà bếp: Không gian sơ chế, nấu nướng và chia suất ăn phục vụ học sinh và cán bộ giáo viên.
  • Kho bếp: Nơi lưu trữ, bảo quản nguyên liệu thực phẩm khô, thực phẩm tươi sống và dụng cụ nhà bếp.
  • Nhà ăn: Khu vực bố trí bàn ghế để học sinh và giáo viên dùng bữa tập trung.
  • Nhà ở nội trú: Không gian phòng ngủ, nghỉ ngơi và sinh hoạt cá nhân của học sinh ở nội trú.
  • Phòng quản lý học sinh: Nơi làm việc và trực đêm của cán bộ quản trị nội trú, giáo viên phụ trách quản lý đời sống học sinh.
  • Phòng sinh hoạt chung: Không gian tổ chức các hoạt động văn hóa, đọc sách báo, giải trí tập thể cho học sinh nội trú ngoài giờ học.

Hai con số hay bị nhầm là 10 m² và 6 m²

Khi tìm hiểu tiêu chuẩn cơ sở vật chất cho trường có bán trú hoặc nội trú, hai chỉ số định mức diện tích thường bị hiểu nhầm nhiều nhất là 10 m² và 6 m² mỗi học sinh:

Định mức diện tích đất trường học theo Thông tư 13/2020/TT-BGDĐT
Chỉ tiêu áp dụng trên đầu học sinh
Chỉ tiêu diện tích Định mức tối thiểu Phạm vi áp dụng
Tổng diện tích đất toàn trường 10 m² / học sinh Tính bình quân trên tổng số học sinh toàn trường
Diện tích đất khu nội trú hoặc bán trú 6 m² / học sinh Tính riêng cho phần đất phục vụ các hạng mục nội trú, bán trú

Lưu ý: Cả hai con số trên đều là diện tích đất khu đất xây dựng, không phải diện tích sàn xây dựng bên trong từng phòng.

Sơ đồ phân biệt diện tích đất bình quân toàn trường 10 m² mỗi học sinh với diện tích đất dành cho hạng mục nội trú bán trú 6 m² mỗi học sinh
Sơ đồ phân biệt diện tích đất bình quân toàn trường 10 m² mỗi học sinh với diện tích đất dành cho hạng mục nội trú bán trú 6 m² mỗi học sinh

Việc nhầm lẫn giữa diện tích đất khuôn viên với diện tích sàn xây dựng của phòng ngủ hay nhà ăn sẽ dẫn đến sai lệch lớn trong việc lập quy hoạch tổng mặt bằng và dự toán đầu tư xây dựng.

Nhà ăn khác nhà bếp thế nào

Trong quy định của Thông tư 13/2020/TT-BGDĐT, ba hạng mục nhà bếp, kho bếp và nhà ăn được tách thành các khoản riêng biệt chứ không gộp chung thành một không gian:

  • Nhà bếp: Cần tính toán hệ thống cấp thoát nước, bẫy mỡ, hút mùi và thông gió chuyên biệt để đảm bảo không khí nấu nướng không lan sang các khu vực khác.
  • Kho bếp: Phải bảo đảm độ khô ráo, kín khít, ngăn ngừa côn trùng, chuột bọ và có khu bảo quản mát, đông lạnh riêng cho từng loại thực phẩm.
  • Nhà ăn: Cần không gian rộng rãi, thoáng mát, dễ vệ sinh, bố trí lối đi đủ rộng cho học sinh nhận suất ăn và di chuyển về bàn ngồi thuận tiện.
Bàn ăn tập thể BA04A tám chỗ, ghế băng liền khung sắt
Bàn ăn tập thể BA04A tám chỗ, ghế băng liền khung sắt

Bếp ăn bán trú phải theo văn bản nào?

Phần trên nói về diện tích. Phần này nói về điều kiện vận hành, vì bếp ăn trường học chịu một nhóm văn bản riêng mà nhiều hồ sơ mua sắm bỏ sót. Thông tư liên tịch 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT, Điều 6 quy định trực tiếp cho trường có bếp ăn nội trú, bán trú:

Văn bản áp dụng cho bếp ăn trường họcTheo Điều 6 Thông tư liên tịch 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT
Đối tượng Văn bản phải tuân thủ
Cơ sở vật chất bếp ăn QCVN 07:2010/BYT, ban hành kèm Thông tư 46/2010/TT-BYT
Bếp ăn, nhà ăn, căng tin Điều 4 Thông tư 30/2012/TT-BYT về cơ sở dịch vụ ăn uống
Nhân viên bếp ăn, nhà ăn Thông tư 15/2012/TT-BYT về điều kiện an toàn thực phẩm
Trường không có bếp ăn Phải ký hợp đồng với cơ sở có giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Căng tin vẫn theo Thông tư 30/2012

Chú ý dòng cuối. Trường không tự nấu vẫn không thoát trách nhiệm: vẫn phải kiểm tra giấy chứng nhận của đơn vị cung cấp suất ăn, và căng tin trong trường vẫn chịu quy định riêng. Lưu ý về hạng mục QCVN: đây là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia nên bắt buộc áp dụng, khác với TCVN là tiêu chuẩn tự nguyện.

Định mức nước hay bị bỏ khi lập dự toán

Cùng thông tư đó, Điều 5 đặt định mức nước theo đầu học sinh. Đây là nhóm số ít khi xuất hiện trong hồ sơ mua sắm nội thất, nhưng lại quyết định số vòi nước và dung tích bồn chứa cần lắp.

Định mức nước cho học sinhTheo Điều 5 Thông tư liên tịch 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT
Loại nước Định mức
Nước uống, mùa hè tối thiểu 0,5 lít mỗi học sinh trong một buổi học
Nước uống, mùa đông tối thiểu 0,3 lít mỗi học sinh trong một buổi học
Nước sinh hoạt 4 lít mỗi học sinh mỗi buổi, hoặc một vòi nước phục vụ tối đa 200 học sinh mỗi buổi
Trường có nội trú 100 lít mỗi học sinh trong 24 giờ, tính cả ăn uống và sinh hoạt

Con số cuối là con số đáng chú ý nhất với trường nội trú: 100 lít cho mỗi học sinh mỗi ngày đêm. Trường 200 học sinh nội trú cần 20 m³ nước mỗi ngày. Đó là căn cứ để tính dung tích bể chứa và công suất bơm, thứ phải quyết ngay từ khâu thiết kế chứ không bổ sung sau được.

Điều 5 cũng yêu cầu trường phải có chỗ rửa tay với nước sạch và xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn.

Nguyên tắc bếp một chiều

Trong thực tế vận hành bếp ăn tập thể trường học, nguyên tắc bếp một chiều là giải pháp kỹ thuật phổ biến được các đơn vị thiết kế và y tế dự phòng áp dụng để bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm. Nguyên tắc này tổ chức dây chuyền vận chuyển thực phẩm theo một chiều duy nhất, không có sự giao cắt hay đi ngược lại:

  • Khu vực tiếp nhận và kiểm tra nguyên liệu đầu vào.
  • Khu vực sơ chế thực phẩm thô (rửa rau củ, xử lý thịt cá tươi sống).
  • Khu vực chế biến nhiệt và nấu nướng thức ăn.
  • Khu vực chia suất ăn và phục vụ bàn ăn.
  • Khu vực thu gom dụng cụ bẩn, rửa dọn và khử trùng khay bát đĩa riêng biệt.

Việc phân luồng một chiều triệt để giúp loại bỏ nguy cơ lây nhiễm chéo giữa thực phẩm sống và thức ăn chín đã qua chế biến.

Phòng ở nội trú cần gì

Đối với các trường phổ thông dân tộc nội trú, trường liên cấp có học sinh bán trú hoặc nội trú, khu nhà ở nội trú là không gian sinh hoạt khép kín phục vụ đời sống hàng ngày của các em. Một khu nội trú hoàn chỉnh cần đáp ứng:

  • Khu vực ngủ nghỉ: Bố trí giường đơn hoặc giường tầng phù hợp với lứa tuổi, bảo đảm độ thông thoáng tự nhiên, có khoảng cách lối đi an toàn giữa các dãy giường.
  • Chỗ để đồ cá nhân: Mỗi học sinh cần có tủ đựng quần áo và đồ dùng cá nhân có khóa riêng để bảo quản tài sản.
  • Khu vực vệ sinh, giặt phơi: Bố trí tách biệt nam nữ, bảo đảm đủ số lượng thiết bị vệ sinh, cấp thoát nước tốt và sân phơi có nắng gió.
  • Không gian chung: Gồm phòng quản lý học sinh để giáo viên quản nhiệm trực theo dõi nề nếp và phòng sinh hoạt chung cho các hoạt động ngoại khóa buổi tối.

Kích thước giường và tủ có quy định không

Hiện nay không có văn bản pháp luật nào quy định kích thước cố định bắt buộc cho giường tầng, giường đơn hay tủ đồ cá nhân trong phòng ở nội trú trường học. Vì vậy, các thông tin quảng cáo “giường tầng chuẩn Bộ Giáo dục” là không chính xác về mặt căn cứ pháp lý. Khi lựa chọn nội thất cho phòng nội trú, nhà trường và đơn vị tư vấn thường căn cứ vào:

  • Chiều cao trần và diện tích phòng thực tế: Chọn kích thước giường tầng phù hợp để học sinh nằm tầng trên không bị chạm trần, khoảng cách giữa hai tầng giường đủ thông thoáng khi ngồi.
  • Quy cách an toàn của giường tầng: Khung sắt hộp sơn tĩnh điện dày dặn, dát giường chắc chắn, lan can bảo vệ tầng trên có chiều cao an toàn và bậc thang leo chắc chắn, chống trơn trượt.
  • Tủ cá nhân: Nên chọn dạng tủ locker nhiều ngăn bằng thép sơn tĩnh điện hoặc gỗ công nghiệp chống ẩm, có tai móc khóa riêng cho từng học sinh.
Giường tầng HGT01 khung sắt dùng cho khu nội trú
Giường tầng HGT01 khung sắt dùng cho khu nội trú

Ghi gì vào hồ sơ mời thầu

Để bảo đảm chất lượng công trình phục vụ sinh hoạt học sinh nội trú, bán trú, hồ sơ mời thầu cần thể hiện rõ:

  • Tổng số chỗ ngồi ăn trong nhà ăn và tổng số chỗ ở nội trú cần trang bị theo thiết kế phê duyệt.
  • Yêu cầu kỹ thuật chi tiết của bàn ghế nhà ăn: mặt bàn inox hoặc gỗ phủ vật liệu chống nước, dễ lau chùi dầu mỡ, khung thép sơn tĩnh điện chống rỉ.
  • Thông số kỹ thuật chi tiết của giường tầng nội trú: kích thước phủ bì, quy cách thép hộp, độ dày kim loại, chiều cao thanh chắn rơi và kết cấu bậc thang trèo.
  • Hồ sơ chứng nhận chất lượng và kết quả kiểm định vật liệu nội thất trường học, bảo đảm độ bền cơ học và an toàn tuyệt đối cho học sinh trong quá trình lưu trú.

Nội thất nhà ăn bán trú và khu nội trú trường học

Nội thất Hồng Đức, tên đầy đủ là Công ty Cổ phần Thiết bị giáo dục Hồng Đức, trực tiếp sản xuất giường tầng sắt, tủ locker học sinh, bàn ghế nhà ăn công nghiệp phục vụ các trường bán trú và nội trú trên toàn quốc.

  • 22năm sản xuất nội thất giáo dục
  • 48.000m² nhà máy tại KCN Lễ Môn
  • 20.000+khách hàng toàn quốc
  • 500+sản phẩm mỗi ngày

Liên quan đến chủ đề này, xem thêm thiết bị bếp ăn bán trú mầm non, bố trí giường tầng sắt và tủ locker ký túc xá và bàn ăn cho lớp mầm non.

Nhà máy: Lô C, KCN Lễ Môn, phường Quảng Phú, tỉnh Thanh Hóa. Hotline: 0914 312 295.

Nguồn tham chiếu

  1. Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT ngày 26/05/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Ban hành Quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học. Cổng thông tin điện tử Chính phủ
  2. Thông tư số 23/2024/TT-BGDĐT ngày 16/12/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, hiệu lực 31/01/2025. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT. Cổng thông tin điện tử Chính phủ