Bếp ăn bán trú trường mầm non cần thiết bị sơ chế, nấu nướng, chia suất ăn, bảo quản và vận chuyển. Nội thất Hồng Đức cung cấp các thiết bị bếp ăn bán trú gồm bàn sơ chế, bàn chia cơm, giá úp, tủ đựng bát đĩa và xe đẩy inox. Danh mục của công ty không có thiết bị nhiệt như bếp nấu hoặc tủ nấu cơm.

Hồng Đức cung cấp phần nào trong một bếp ăn bán trú trường mầm non?
Hồng Đức gia công và cung cấp nhóm thiết bị phụ trợ bằng inox phục vụ sơ chế nguyên liệu, chia thức ăn, lưu trữ đồ dùng và đưa suất ăn lên lớp. Danh mục sản phẩm của công ty không bao gồm thiết bị sinh nhiệt, thiết bị làm lạnh hay hệ thống cấp thoát nước.
Trong bếp trường học, thiết bị inox làm bề mặt thao tác tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm. Tại khu sơ chế, trường có thể dùng bàn sơ chế inox để làm sạch thực phẩm. Tại khu ra đồ, bàn chia cơm hỗ trợ chia khẩu phần vào khay hoặc âu cơm từng lớp. Với khâu lưu trữ sau rửa, giá nan thoáng khí hoặc tủ nhôm kính giúp giữ xoong nồi, bát thìa và cốc uống nước luôn khô ráo.
Nhiều trường thường tìm gói thầu gồm cả bếp nấu, tủ hấp cơm, tủ sấy bát đĩa, tủ đông hoặc chậu rửa công nghiệp. Tuy nhiên, Hồng Đức không sản xuất thiết bị nhiệt dùng điện, gas và không có chậu rửa. Việc nắm rõ danh mục giúp ban giám hiệu chủ động tìm nhà thầu phù hợp, tránh gián đoạn tiến độ đưa bếp vào hoạt động.
Nhóm bàn sơ chế và bàn chia cơm cho bếp mầm non gồm những mã nào?
Khu vực sơ chế thực phẩm và chia khẩu phần ăn sử dụng ba mã bàn chính gồm HMAY32I, HMN33 và HMN33I. Các sản phẩm này gia công theo module với chiều dài đặt theo mặt bằng thực tế của từng gian bếp.
Bàn sơ chế thực phẩm HMAY32I (L x 1180 x 850 mm) là mã duy nhất trong nhóm bàn ghi rõ toàn bộ inox 201 trong danh mục. Ký hiệu L là chiều dài đặt theo yêu cầu. Mã này tính giá theo mét vuông mặt bàn. Theo bảng giá nội bộ ngày 05/11/2021, bàn sơ chế HMAY32I đắt hơn bàn chia cơm toàn inox khoảng 16,7%. Danh mục không giải thích lý do của mức chênh này. Mức giá hiện hành quý trường liên hệ hotline để nhận báo giá.
Với bàn chia cơm, trường có hai lựa chọn cùng kích thước L x 1185 x 850 mm. Mã HMN33 dùng khung sắt sơn mặt inox. Mã HMN33I làm bằng toàn bộ inox từ khung đến mặt bàn. Cả hai mã đều tính giá theo mét vuông. Theo bảng giá nội bộ ngày 05/11/2021, bàn chia cơm toàn bộ inox HMN33I đắt hơn bản khung sắt sơn mặt inox HMN33 khoảng 66,7%. Danh mục không giải thích lý do của mức chênh này. Mức giá hiện hành quý trường liên hệ hotline để nhận báo giá.
| Mã sản phẩm | Tên sản phẩm | Kích thước | Chất liệu theo danh mục | Đơn vị tính |
|---|---|---|---|---|
| HMAY32I | Bàn sơ chế thực phẩm | L x 1180 x 850 mm | Toàn bộ inox 201 | Mét vuông (m²) |
| HMN33 | Bàn chia cơm | L x 1185 x 850 mm | Khung sắt sơn, mặt inox | Mét vuông (m²) |
| HMN33I | Bàn chia cơm | L x 1185 x 850 mm | Toàn bộ inox | Mét vuông (m²) |
Các loại giá và tủ inox đựng bát đĩa, xoong nồi, úp cốc gồm những mẫu nào?
Hồng Đức cung cấp hai nhóm thiết bị chứa đồ sau rửa gồm giá nan thoáng khí và tủ cánh kín nhôm kính, phục vụ phơi ráo và cất giữ đồ dùng của trẻ. Nhóm này chia thành hai hình thức tính quy cách: tính theo mét dài tường hoặc tính theo chiếc hoàn thiện.
Nhóm thiết bị tính theo mét dài gồm giá đựng HMN31L và giá úp HMN34A. Mã HMN31L là giá đựng bát đĩa xoong nồi kích thước L x 400 x 800 mm, khung nhôm kính phối sàn inox. Mã HMN34A là giá úp xoong nồi bát đĩa kích thước L x 500 x 1400 mm, toàn bộ inox và có bánh xe di chuyển. Chiều dài L của các giá này được gia công theo số đo thực tế của gian bếp.
Nhóm thiết bị bán theo chiếc gồm tủ bát đĩa HMN31A (2000 x 400 x 1600 mm, inox 201 phối nhôm kính) giúp ngăn bụi và côn trùng. Để úp cốc cho trẻ, trường có thể chọn tủ úp cốc HMN31T (950 x 380 x 950 mm, khung nhôm kính sàn inox) hoặc giá úp ly cốc hở HMN31I (930 x 365 x 870 mm, toàn bộ inox). Theo bảng giá nội bộ ngày 05/11/2021, tủ úp cốc kín HMN31T đắt hơn giá úp ly cốc hở HMN31I khoảng 60%. Danh mục không giải thích lý do của mức chênh này. Mức giá hiện hành quý trường liên hệ hotline để nhận báo giá.
| Mã sản phẩm | Tên sản phẩm | Kích thước | Chất liệu theo danh mục | Đơn vị tính |
|---|---|---|---|---|
| HMN31L | Giá đựng bát đĩa xoong nồi | L x 400 x 800 mm | Khung nhôm kính, sàn inox | Mét dài (md) |
| HMN34A | Giá úp xoong nồi, bát đĩa | L x 500 x 1400 mm | Toàn bộ inox, có bánh xe | Mét dài (md) |
| HMN31A | Tủ đựng bát đĩa xoong nồi | 2000 x 400 x 1600 mm | Inox 201 phối nhôm kính | Chiếc |
| HMN31T | Tủ úp cốc inox | 950 x 380 x 950 mm | Khung nhôm kính, sàn inox | Chiếc |
| HMN31I | Giá úp ly cốc | 930 x 365 x 870 mm | Toàn bộ inox | Chiếc |
Xe đẩy thức ăn và xe đẩy cơm mầm non có những lựa chọn nào?
Việc vận chuyển khay cơm, nồi canh từ bếp lên lớp học sử dụng xe đẩy có bánh xe với hai mã quy chuẩn HMN34 và HMN34I, sở hữu cùng kích thước 1350 x 640 x 1020 mm. Điểm khác biệt giữa hai mã nằm ở vật liệu khung thân.

Mã HMN34 dùng khung sắt sơn kết hợp mặt inox để đồ. Mã HMN34I làm bằng toàn bộ inox từ khung chịu lực, tay đẩy đến các tầng sàn. Theo bảng giá nội bộ ngày 05/11/2021, xe đẩy toàn bộ inox HMN34I đắt hơn xe đẩy khung sắt sơn mặt inox HMN34 khoảng 42,9%. Danh mục không giải thích lý do của mức chênh này. Mức giá hiện hành quý khách vui lòng liên hệ hotline để nhận báo giá. Xe toàn bộ inox giúp hạn chế rỉ sét khi chuyển đồ ăn qua khu vực ẩm ướt.
Danh mục Hồng Đức không ghi thông số tải trọng và số suất ăn của xe đẩy; khả năng phục vụ tùy thuộc vào việc trường chia khay sẵn hay chuyển nồi ủ lên lớp. Ngoài xe đẩy, danh mục còn có bình ủ nước HMN66A, bình đựng nước HMN66B bằng inox (báo giá theo thời điểm), các mẫu thùng rác composite hình thú (chim cánh cụt HMAY45I, cá chép HMAY45A, gấu HMAY45G) và thùng rác 60 lít (HMAY45H), 120 lít (HMAY45C) để phân loại phế phẩm.
| Mã sản phẩm | Tên sản phẩm | Kích thước | Chất liệu theo danh mục | Đơn vị tính |
|---|---|---|---|---|
| HMN34 | Xe đẩy thức ăn | 1350 x 640 x 1020 mm | Khung sắt sơn, mặt inox, có bánh xe | Chiếc |
| HMN34I | Xe đẩy cơm | 1350 x 640 x 1020 mm | Toàn bộ inox, có bánh xe | Chiếc |
| HMN66A | Bình ủ nước | Quy cách nhà sản xuất | Inox | Chiếc |
| HMN66B | Bình đựng nước | Quy cách nhà sản xuất | Inox | Chiếc |
| HMAY45H | Thùng rác công cộng 60L | Dung tích 60 lít | Nhựa composite | Chiếc |
| HMAY45C | Thùng rác công cộng 120L | Dung tích 120 lít | Nhựa composite | Chiếc |
Thứ tự sắm thiết bị cho một bếp ăn bán trú mầm non mới như thế nào?
Việc trang bị thiết bị cho bếp ăn mầm non cần bám sát chu trình từ sơ chế, chia suất đến thu dọn, làm sạch. Bố trí các khu chức năng theo nguyên tắc một chiều là yêu cầu về an toàn thực phẩm, không phải khuyến nghị của đơn vị làm nội thất. Nhà trường đối chiếu với quy định hiện hành của cơ quan quản lý an toàn thực phẩm địa phương.
Để mua sắm thiết bị đúng nhu cầu và vừa vặn diện tích, nhà trường nên tiến hành theo bốn bước sau:
- Bước 1: Khảo sát mặt bằng bếp, xác định vị trí cấp thoát nước và cửa ra vào để phân định khu sạch với khu bẩn.
- Bước 2: Đo đạc chiều dài tường thực tế dành cho bàn sơ chế, bàn chia cơm và giá úp để đặt hàng theo số mét phù hợp.
- Bước 3: Lựa chọn vật liệu giữa phương án toàn bộ inox để tăng độ bền ẩm hoặc khung sắt sơn mặt inox nhằm cân đối ngân sách.
- Bước 4: Xác định số lượng xe đẩy chuyển cơm, các loại tủ kín bảo quản đồ dùng sau rửa và thùng rác phân loại đặt tại cửa bếp.
Một lỗi dễ mắc khi lập dự toán là nhầm lẫn giữa đơn vị tính mét dài và mét vuông. Bàn sơ chế HMAY32I và bàn chia cơm HMN33 tính theo mét vuông mặt bàn, trong khi giá úp HMN31L, HMN34A tính theo mét dài dọc tường. Nhầm đơn vị tính sẽ gây sai lệch kinh phí của trường. Ngoài ra, danh mục chỉ ghi rõ mác inox 201 cho HMAY32I và HMN31A, các mã khác chỉ ghi chung là inox. Trường cần làm rõ mác inox cụ thể và thống nhất dung sai gia công trong hợp đồng trước khi đặt hàng.
Nội thất Hồng Đức với 22 năm sản xuất nội thất trường học, nhà máy đặt tại Lô C, Khu công nghiệp Lễ Môn, phường Quảng Phú, tỉnh Thanh Hóa, chuyên gia công bàn sơ chế, bàn chia cơm, giá tủ và xe đẩy inox cho bếp ăn bán trú mầm non. Công ty bảo hành 12 tháng kèm bảo trì trọn đời, giao lắp đặt tận nơi kể cả huyện xa, nhận bán lẻ số lượng ít, và nhận cử cán bộ kỹ thuật khảo sát, đo đạc mặt bằng miễn phí tùy theo quy mô đơn hàng (dịch vụ dựng thiết kế 3D có thu phí). Quý khách vui lòng liên hệ hotline: 0914312295 để nhận tư vấn và báo giá chi tiết.
Câu hỏi thường gặp về thiết bị bếp ăn bán trú
Hồng Đức có bán bếp nấu, tủ nấu cơm không?
Không. Danh mục sản phẩm của Hồng Đức chỉ gồm các thiết bị phụ trợ bằng inox như bàn sơ chế, bàn chia cơm, giá úp, tủ đựng bát đĩa và xe đẩy thức ăn. Công ty không cung cấp thiết bị nhiệt dùng gas hoặc điện như bếp xào nấu, tủ hấp cơm hay tủ sấy bát. Nhà trường cần tìm mua thiết bị nhiệt từ những đơn vị chuyên về bếp công nghiệp riêng biệt.
Thiết bị bếp làm bằng inox loại gì?
Trong danh mục mầm non, chỉ có bàn sơ chế thực phẩm HMAY32I và tủ đựng bát đĩa HMN31A ghi rõ chất liệu inox 201 hoặc inox 201 phối nhôm kính. Các mã khác như bàn chia cơm HMN33I hay xe đẩy HMN34I chỉ ghi chung là inox hoặc toàn bộ inox. Khi ký hợp đồng mua sắm, nhà trường nên trao đổi trực tiếp để xác định đúng chủng loại inox cho đơn hàng.
Bàn inox bán theo chiếc hay theo mét?
Thiết bị bếp inox của Hồng Đức áp dụng hai cách tính tùy theo chủng loại. Bàn sơ chế HMAY32I và bàn chia cơm HMN33, HMN33I tính theo diện tích mét vuông mặt bàn dựa trên chiều dài do trường đặt. Ngược lại, giá đựng bát đĩa HMN31L và giá úp HMN34A tính theo mét dài dọc tường, còn các loại tủ kín và xe đẩy có bánh xe tính theo chiếc hoàn thiện.
Có giao lắp đặt tận trường không?
Có. Nội thất Hồng Đức áp dụng chính sách giao hàng và lắp đặt tận nơi cho các trường học, kể cả tại các huyện vùng xa. Công ty nhận bán lẻ với số lượng ít và có thể cử cán bộ kỹ thuật đến khảo sát, đo đạc mặt bằng miễn phí tùy theo quy mô đơn hàng (dịch vụ dựng thiết kế 3D có thu phí). Tất cả sản phẩm được bảo hành 12 tháng kèm bảo trì trọn đời.
