Phòng học trung học có hai mức tối thiểu ghi trong TCVN 8794:2011: 1,50 m² cho mỗi học sinh, và chiều rộng phòng không nhỏ hơn 7,20 m. Lớp 35 em nghĩa là phòng ít nhất 52,5 m².
Bàn ghế không làm phòng rộng thêm được. Nhưng chọn đúng loại thì cùng một diện tích vẫn kê đủ, và dọn ra được khi phòng cần làm việc khác.

Điều ngược với cảm giác thông thường
Phòng chật thì phản xạ đầu tiên là nghĩ tới bàn đơn cho nhỏ gọn. Đem hai con số ra đặt cạnh nhau sẽ thấy không phải vậy.
| Loại bàn | Kích thước mặt bàn | Tính cho một học sinh |
|---|---|---|
| Bàn hai chỗ, cỡ tiểu học | 1200 × 400 mm | rộng 600 mm, sâu 400 mm |
| Bàn đơn gấp gọn, cỡ tiểu học | 700 × 480 mm | rộng 700 mm, sâu 480 mm |
Bàn đơn tốn hơn 100 mm bề ngang và 80 mm bề sâu cho mỗi em. Một lớp 35 em, phần chênh bề ngang cộng lại đã hơn ba mét rưỡi. Lý do đơn giản: bàn đôi dùng chung một bộ khung chân cho hai chỗ ngồi, còn bàn đơn thì mỗi chỗ một bộ.
Nên nếu phòng nhỏ mà dùng cố định để học, bàn hai chỗ vẫn là loại kê được nhiều người nhất.
Vậy bàn gấp gọn tiết kiệm chỗ lúc nào
Lúc không dùng. Đó là toàn bộ giá trị của nó, và với nhiều phòng thì đó đúng là thứ cần. Dòng bàn đơn gấp gọn của xưởng có khung chân gấp sát được vào mặt bàn và chân tích hợp bánh xe. Gấp xong thì bàn dựng sát tường, phòng trả lại mặt sàn trống.
Hợp với ba tình huống:
- Phòng đa năng. Sáng học, chiều họp phụ huynh hoặc sinh hoạt tập thể
- Trung tâm đào tạo thuê mặt bằng. Lớp mở theo ca, sĩ số mỗi ca một khác
- Góc học ở nhà. Phòng ngủ nhỏ, ban ngày cần lấy lại lối đi
Mỗi chất liệu mặt bàn có một mã riêng, và mỗi mã có bản không ngăn với bản có ngăn:
| Mặt bàn | Không ngăn | Có ngăn |
|---|---|---|
| Gỗ công nghiệp MFC | BNMĐ1 | BNMĐ1.1 |
| Gỗ ghép thanh | BNGĐ1 | BNGĐ1.1 |
| Plywood | BNPĐ1 | BNPĐ1.1 |
Cả sáu mã đều 700 × 480 mm, và có ba chiều cao theo cấp học: 640 mm, 700 mm, 750 mm. Khung chân là sắt ô van 25 × 50 mm sơn tĩnh điện.

Bản gấp gọn hai chỗ, và một chỗ hay bị bỏ sót
Dòng gấp gọn cũng có bản hai chỗ, mã BNM1, BNG1, BNP1 cùng ba bản có ngăn tương ứng. Nhưng ở đây có một con số cần để ý khi tính bố trí:
- Cỡ tiểu học: 1200 × 400 × 640 mm
- Cỡ trung học cơ sở: 1200 × 450 × 700 mm
- Cỡ trung học phổ thông: 1200 × 450 × 750 mm
Bề sâu nhảy từ 400 lên 450 mm ở hai cỡ trên, khác với dòng HBH giữ nguyên 400 mm ở cả ba cấp. Chênh 50 mm mỗi hàng, phòng kê sáu hàng là mất thêm 30 cm chiều dài. Chỗ này hay bị bỏ sót vì người lập hồ sơ nhìn quen con số 400 rồi tính theo nó.
Loại xoay chuyển được cả cách ngồi
Có một mẫu khác hẳn về cách dùng: bàn học gấp đa năng BNĐN1, mặt bàn 650 × 920 mm, cho hai em ngồi đối diện nhau. Hai điểm khiến nó hợp phòng chật mà phải dùng cho nhiều việc:
- Bánh xe có chốt khóa. Đẩy đi được, nhưng khóa lại thì đứng yên khi học
- Mặt bàn gấp nghiêng được. Dùng cho phòng mỹ thuật, hoặc dựng lên để xếp bàn sát nhau khi cần dọn sàn
Tính theo đầu người thì mẫu này không gọn hơn bàn đôi thường. Cái nó đổi lấy là khả năng biến phòng học truyền thống thành phòng thảo luận nhóm trong vài phút.
Ba phép đo trước khi đặt hàng
Làm ba việc này trước, sẽ đỡ phải trả hàng: Đo chiều rộng phòng, không phải diện tích. Tiêu chuẩn ghi tối thiểu 7,20 m vì phòng hẹp quá thì hàng bàn cuối lệch góc nhìn lên bảng. Phòng cải tạo hay hụt chỗ này.
Đo cửa và lối vào. Bàn 1200 mm và bàn 2000 mm loại bốn chỗ không phải cửa nào cũng lọt. Đo cả chiều rộng cầu thang nếu phòng ở tầng trên.
Đếm số hàng theo bề sâu thật. Lấy chiều dài phòng trừ phần bục giảng và phần cuối phòng, rồi chia cho bề sâu bàn cộng khoảng để ghế và lối đi giữa hai hàng. Khoảng này trường tự đo theo cách kê quen dùng, vì nó khác nhau giữa các phòng.

Chỗ không nên cắt khi phòng chật
Phòng chật thì dễ có ý định kê bàn cỡ nhỏ hơn cho lọt thêm một hàng. Đừng làm vậy. Cỡ số bàn ghế quy định theo chiều cao học sinh trong Thông tư liên tịch 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT, và đây là văn bản do ba bộ ban hành, trong đó có Bộ Y tế. Kê bàn thấp hơn cỡ của các em để lấy chỗ là đổi sức khoẻ lấy một hàng ghế.
Nếu phòng thật sự không đủ, thứ nên điều chỉnh là sĩ số hoặc cách chia ca, không phải kích thước bàn. Cách tra cỡ theo chiều cao có ở bài chọn bàn ghế học sinh theo chiều cao.
Nội thất Hồng Đức làm dòng gấp gọn tại Lô C, Khu công nghiệp Lễ Môn, phường Quảng Phú, tỉnh Thanh Hóa, cho cả trường học lẫn góc học tại nhà.
Trường hoặc gia đình có phòng khó kê thì gọi 0914 312 295 và đọc số đo phòng. Chúng tôi tính giúp số hàng kê được trước khi bàn tới báo giá.
Căn cứ và nguồn số liệu
- TCVN 8794:2011 Trường trung học, Yêu cầu thiết kế, Bảng 2 (diện tích 1,50 m² cho mỗi học sinh ở phòng học) và mục 5.2.7 (chiều rộng phòng học không nhỏ hơn 7,20 m). Tiêu chuẩn còn hiệu lực, áp dụng cho trường trung học cơ sở và trung học phổ thông.
- Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT ngày 16/06/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế, quy định cỡ số bàn ghế theo chiều cao học sinh.
- Kích thước và cấu tạo các mã BNMĐ1, BNGĐ1, BNPĐ1, BNM1, BNG1, BNP1 và BNĐN1 lấy từ hồ sơ sản phẩm của Công ty Cổ phần Thiết bị giáo dục Hồng Đức.
- Bài không đưa ra con số khoảng cách giữa hai hàng bàn, vì TCVN 8794:2011 dẫn chiếu sang TCVN 7491 cho phần này và mỗi phòng có cách kê khác nhau.
Bài do bộ phận kinh doanh Công ty Cổ phần Thiết bị giáo dục Hồng Đức biên soạn, dựa trên hồ sơ sản phẩm và thực tế bố trí phòng học cho trường tại Thanh Hóa và các tỉnh lân cận.
