Trong hệ thống phòng thí nghiệm trường học, tủ điện điều khiển trung tâm HTN39 là thiết bị cấp nguồn điện cho tất cả bàn giáo viên và bàn học sinh trong phòng. Mọi mã bàn có ghi tính năng sử dụng điện 0 đến 24V đều phụ thuộc trực tiếp vào tủ điều khiển này. Nếu thiếu tủ HTN39 thì các ổ cắm và đồng hồ đo trên các bàn thí nghiệm sẽ không có nguồn điện để hoạt động.

Vai trò của tủ điện điều khiển trung tâm trong phòng thí nghiệm
Khi xây dựng danh mục trang thiết bị cho phòng thực hành, các trường thường chú trọng chọn bàn ghế trước tiên. Tuy nhiên, để hệ thống điện trên các bàn vận hành được thì nhóm thiết bị phòng thí nghiệm dùng chung đóng vai trò quan trọng. Trong đó, tủ điện điều khiển trung tâm HTN39 là thiết bị cung cấp nguồn điện cho tất cả bàn giáo viên và học sinh trong phòng. Thiết bị này điều hành toàn bộ hệ thống điện của phòng học theo danh mục thiết bị của nhà sản xuất.
Tủ điện điều khiển trung tâm HTN39 sở hữu kích thước 540 × 600 × 750 mm với biến thế nguồn công suất 1000W và được trang bị aptomat chống giật và chống chập điện. Các nút và công tắc điều khiển nằm ở mặt tủ, mặt bàn tủ điện làm bằng chất liệu composite cách điện và chịu nhiệt. Chân tủ gồm 4 chân khung thép sơn tĩnh điện với đế chân mạ chịu lực. Nếu phòng thí nghiệm lắp đặt các mẫu bàn có ổ cắm và đồng hồ đo như HTNLS3 hay HTNHV3 mà không trang bị tủ HTN39 thì các tính năng điện trên bàn không thể sử dụng.
Do đó, tủ điện trung tâm luôn là hạng mục cần đưa vào danh sách mua sắm đồng bộ cùng hệ thống bàn ghế. Người phụ trách có thể xem thêm bài tổng hợp về các loại bàn ghế phòng thí nghiệm để nắm rõ các mã bàn cần kết nối nguồn điện này. Việc nắm rõ thông số kỹ thuật của tủ HTN39 giúp nhà trường chuẩn bị đồng bộ hệ thống cấp điện.

Bảng tổng hợp thiết bị thí nghiệm dùng chung
Danh mục thiết bị thí nghiệm dùng chung bao gồm tủ điện trung tâm, tủ hút khí độc, tủ hoá chất, tủ đựng dụng cụ, xe đẩy và ghế ngồi. Mỗi thiết bị đảm nhận một nhiệm vụ riêng biệt nhằm hoàn thiện cơ sở vật chất cho phòng thực hành. Bảng số liệu dưới đây tổng hợp chi tiết thông số kích thước và quy cách vật liệu của từng sản phẩm trong danh mục.
| Tên thiết bị | Mã sản phẩm | Kích thước | Quy cách và chi tiết vật liệu |
|---|---|---|---|
| Tủ điện điều khiển trung tâm | HTN39 | 540 × 600 × 750 mm | Biến thế nguồn công suất 1000W, cấp nguồn cho tất cả bàn giáo viên và học sinh, có aptomat chống giật |
| Tủ hút khí độc nhỏ | HTN24 | 600 × 400 × 800 mm | Khung nhôm kính, có quạt hút khí độc |
| Tủ hút khí độc lớn | HTN26 · HTN26B | 1200 × 750 × 2040 mm | Khung thép sơn tĩnh điện, mặt bàn đá granit, có sẵn chậu rửa và vòi, lọc bằng than hoạt tính, quạt hút 300W, dung lượng 1.500 m³ một giờ |
| Tủ đựng hoá chất | HTN25 | 800 × 600 × 1760 mm | Thép sơn tĩnh điện, có quạt hút và lọc than hoạt tính |
| Tủ đựng hoá chất | HTN25B | 800 × 500 × 2100 mm | Thép sơn tĩnh điện, có quạt hút và lọc than hoạt tính |
| Tủ đựng dụng cụ | HTS05 | 1000 × 460 × 1830 mm | 4 cánh, 2 cánh kính bên trên, sắt sơn tĩnh điện |
| Xe đẩy | HTN33 | 600 × 460 × 800 mm | Khung sắt hộp sơn tĩnh điện |
| Ghế thí nghiệm | HGD06B | 270 × 570 mm | Mặt gỗ công nghiệp MFC, chân sắt hộp sơn tĩnh điện |
| Ghế thí nghiệm | HGD06A | Không có số đo | Mặt gỗ công nghiệp MFC, chân sắt hộp sơn tĩnh điện |
| Quạt hút khí độc | HTN23 | Không có số đo | Khung thép sơn tĩnh điện, cửa gió 4 hướng, có lớp bông Microng |
| Bồn rửa đơn và bồn rửa đôi | HTN31N · HTN32N | Không có số đo | Khung sắt sơn tĩnh điện, xung quanh bọc gỗ công nghiệp nhập khẩu |
Nhìn vào bảng danh mục, người lập dự toán có thể phân nhóm các thiết bị theo công năng sử dụng. Nhóm cấp nguồn gồm tủ điện HTN39, nhóm xử lý khí gồm quạt hút HTN23 và tủ hút HTN24, HTN26, HTN26B. Nhóm lưu trữ gồm tủ hoá chất HTN25, HTN25B và tủ dụng cụ HTS05. Nhóm hỗ trợ di chuyển và chỗ ngồi gồm xe đẩy HTN33 cùng hai mã ghế thí nghiệm HGD06A, HGD06B.

Sự khác biệt về chiều cao giữa hai cỡ tủ hút khí độc
Trong nhóm thiết bị dùng chung, hai cỡ tủ hút khí độc có kích thước chênh lệch nhau rất lớn. Mẫu tủ hút khí độc nhỏ HTN24 có kích thước 600 × 400 × 800 mm với kết cấu khung nhôm kính và quạt hút khí độc. Do chiều cao là 800 mm, mẫu tủ HTN24 có thể đặt trực tiếp lên trên mặt bàn thí nghiệm trong phòng học. Đây là mẫu tủ hút cỡ nhỏ trong danh mục thiết bị của Hồng Đức.
Trái lại, hai mã tủ hút khí độc lớn HTN26 và HTN26B có kích thước 1200 × 750 × 2040 mm và được thiết kế theo dạng tủ đứng đặt trên sàn nhà. Tủ làm bằng khung thép sơn tĩnh điện, mặt bàn bằng đá granit và tích hợp sẵn 1 chậu rửa cùng 1 vòi nước. Tủ trang bị hệ thống lọc bằng than hoạt tính với quạt hút 300W và dung lượng 1.500 m³ một giờ. Chiều cao 2040 mm chênh lệch tới 1240 mm so với tủ nhỏ HTN24, vì vậy nhà trường cần đo chiều cao trần phòng trước khi lựa chọn mẫu tủ lớn này.
Việc trang bị sẵn bồn rửa và vòi nước bên trong tủ HTN26 và HTN26B cũng đòi hỏi khu vực đặt tủ phải kết nối với đường ống nước cấp và thoát. Tủ hút khí độc lớn hỗ trợ xử lý khí thải trực tiếp trong các giờ thực hành. Việc đo đạc kỹ lưỡng chiều cao trần và vị trí đường ống sẽ giúp công tác lắp đặt diễn ra nhanh chóng.

Kích thước hai mẫu tủ đựng hoá chất và lưu ý diện tích kê đặt
Đối với dòng tủ đựng hoá chất, hai mã sản phẩm HTN25 và HTN25B cùng có chiều rộng mặt trước là 800 mm và làm từ thép sơn tĩnh điện có quạt hút kèm lọc than hoạt tính. Tuy nhiên, hai mã này có sự khác biệt rõ rệt về chiều sâu và chiều cao tổng thể. Mã HTN25 có kích thước 800 × 600 × 1760 mm với chiều sâu 600 mm và cao 1760 mm. Trong khi đó, mã HTN25B có kích thước 800 × 500 × 2100 mm với chiều sâu 500 mm và chiều cao 2100 mm.
Sự chênh lệch về kích thước này đòi hỏi người thiết kế phải tính toán vị trí kê đặt trong phòng. Mã HTN25B có chiều cao 2100 mm cần kiểm tra khoảng sáng trần phòng học trước khi đưa vào danh mục. Mã HTN25 có chiều sâu 600 mm chiếm diện tích sàn nhiều hơn so với chiều sâu 500 mm của mã HTN25B. Cả hai mẫu tủ đều được trang bị hệ thống lọc bằng than hoạt tính và quạt hút chuyên dụng bằng thép sơn tĩnh điện.

Các thiết bị phụ trợ phục vụ lưu trữ và di chuyển dụng cụ
Các thiết bị phụ trợ khác như tủ dụng cụ HTS05 và xe đẩy HTN33 đảm nhận các nhiệm vụ lưu trữ và di chuyển trong phòng thí nghiệm. Tủ đựng dụng cụ HTS05 có kích thước 1000 × 460 × 1830 mm bằng sắt sơn tĩnh điện, gồm 4 cánh mở với 2 cánh kính bên trên. Xe đẩy HTN33 có kích thước 600 × 460 × 800 mm với khung sắt hộp sơn tĩnh điện. Ghế thí nghiệm gồm mã HGD06B khổ 270 × 570 mm và mã HGD06A đều dùng mặt gỗ công nghiệp MFC nhập khẩu và chân sắt hộp sơn tĩnh điện.
Về khu vực rửa, hai mã bồn rửa đơn HTN31N và bồn rửa đôi HTN32N sử dụng khung sắt sơn tĩnh điện bọc gỗ công nghiệp nhập khẩu xung quanh. Quạt hút khí độc HTN23 có khung thép sơn tĩnh điện, cửa gió 4 hướng và lớp bông Microng. Việc bố trí đồng bộ các thiết bị dùng chung cùng hệ thống cấp thoát nước được trình bày chi tiết tại bài viết về quy trình làm nội thất phòng thí nghiệm trường học. Sự kết hợp đầy đủ giữa thiết bị cấp nguồn, tủ lưu trữ và bàn ghế tạo nên một phòng thực hành hoàn chỉnh.
Công ty Cổ phần Thiết bị giáo dục Hồng Đức sản xuất thiết bị phòng thí nghiệm dùng chung, tủ điện trung tâm, tủ hút khí độc và tủ hoá chất tại xưởng Lô C, Khu công nghiệp Lễ Môn, phường Quảng Phú, tỉnh Thanh Hóa. Đơn vị cung cấp giải pháp đồng bộ từ khâu thiết kế mặt bằng đến bàn giao lắp đặt hoàn thiện. Quý khách hàng và các đơn vị trường học có nhu cầu tư vấn kỹ thuật hoặc nhận báo giá trọn gói xin vui lòng liên hệ số điện thoại 0914 312 295.
Nguồn tham chiếu trong bài
- Thông số kỹ thuật, kích thước và quy cách vật liệu của thiết bị phòng thí nghiệm dùng chung lấy từ hồ sơ sản phẩm trên website noithathongduc.vn ngày 17/09/2026.
- Dữ liệu các mã sản phẩm HTN39, HTN24, HTN26, HTN26B, HTN25, HTN25B, HTS05, HTN33, HGD06A, HGD06B, HTN23, HTN31N, HTN32N thuộc danh mục thiết bị phòng thí nghiệm của Công ty Cổ phần Thiết bị giáo dục Hồng Đức.
