Bàn thí nghiệm của trường học có chiều cao thống nhất 750 mm, sâu 600 mm, khác bàn học thường vốn sâu 400 mm. Bàn học sinh dài 1200 mm hoặc 2200 mm, bàn giáo viên biểu diễn 1400 mm, bàn chuẩn bị 2400 × 1200 mm. Phòng bộ môn cần 1,85 m² mỗi học sinh với cấp trung học cơ sở và 2,00 m² với trung học phổ thông.
Vì sao bàn thí nghiệm khác bàn học thường
Bàn thí nghiệm trong phòng học bộ môn có thiết kế khác biệt hoàn toàn so với bàn học trên lớp lý thuyết vì mục đích sử dụng khác nhau:
- Chiều sâu mặt bàn 600 mm: bàn học sinh thông thường chỉ sâu 400 đến 500 mm. Chiều sâu 600 mm giúp học sinh có đủ diện tích đặt giá ống nghiệm, nguồn điện, khay hoá chất hoặc thiết bị đo đạc mà không bị chật chội.
- Chiều cao cố định 750 mm: bàn thí nghiệm không chia thành 6 cỡ số theo chiều cao học sinh như bàn học thường. Chiều cao 750 mm được áp dụng thống nhất cho các phòng bộ môn để học sinh có thể vừa ngồi thao tác vừa đứng làm thí nghiệm thuận tiện.
Phần phân tích chi tiết các quy định pháp lý bắt buộc áp dụng cho phòng thực hành được trình bày trong một bài viết riêng về kích thước bàn ghế thí nghiệm. Trong bài viết này, chúng tôi tập trung vào danh mục mẫu mã thực tế và cách lựa chọn theo diện tích phòng.
Các mẫu bàn thí nghiệm và dùng vào việc gì
Tuỳ theo môn học (Vật lý, Hoá học, Sinh học, Khoa học tự nhiên) và phương án tổ chức tiết học, phòng bộ môn sử dụng các loại bàn ghế chuyên dụng với kích thước tương ứng:
| Loại bàn ghế | Mã sản phẩm | Dài × Rộng × Cao (mm) | Công năng sử dụng |
|---|---|---|---|
| Bàn học sinh | HTNLS2C, HTNHS2 | 1200 × 600 × 750 | Bàn thực hành dành cho 2 học sinh ngồi cùng chiều |
| Bàn học sinh loại dài | HTNLS3H, HTNHS3H | 2200 × 600 × 750 | Bàn thực hành cho nhóm 4 học sinh làm việc chung |
| Bàn giáo viên | HTNLV2C, HTNHV1C | 1200 × 600 × 750 | Bàn làm việc của giáo viên quản lý phòng bộ môn |
| Bàn giáo viên biểu diễn | HTNLV3M, HTNLV4C, HTNHV3M, HTNHV4C | 1400 × 600 × 750 | Bàn đặt trên bục giảng để giáo viên thao tác mẫu thí nghiệm cho cả lớp quan sát |
| Bàn chuẩn bị | HTNLV5C, HTNHV5C | 2400 × 1200 × 750 | Bàn cỡ lớn đặt trong phòng chuẩn bị để pha chế hoá chất và chuẩn bị mẫu trước tiết học |
| Bàn loại sâu | HTNLS1C, HTNHS1C | 1200 × 1000 × 850 | Bàn thực hành kích thước sâu 1000 mm và cao 850 mm cho các bộ môn cần không gian thao tác rộng |
| Tủ đựng dụng cụ | HTS05 | 1000 × 460 × 1830 | Tủ bảo quản hoá chất, kính hiển vi và thiết bị thí nghiệm an toàn |
| Xe đẩy phòng thí nghiệm | HTN33 | 600 × 460 × 800 | Xe di động luân chuyển dụng cụ và hoá chất giữa phòng chuẩn bị và phòng học |
| Ghế thí nghiệm | HGD06A, HGD06B | Theo thiết kế xuất xưởng | Ghế tròn chuyên dụng không tựa lưng giúp học sinh dễ xoay người và di chuyển khi làm thí nghiệm |

Chọn mẫu theo diện tích phòng
Số lượng bàn ghế và kiểu bố trí trong phòng bộ môn được tính toán dựa trên định mức diện tích quy định tại TCVN 8794:2011:
- Định mức diện tích cấp THCS: phòng bộ môn Hoá học, Vật lý, Sinh học, Ngoại ngữ, Tin học yêu cầu tối thiểu 1,85 m² cho mỗi học sinh.
- Định mức diện tích cấp THPT: cùng các phòng bộ môn trên, yêu cầu tối thiểu 2,00 m² cho mỗi học sinh.
- Chiều rộng phòng bộ môn: kích thước thông thuỷ của phòng không được nhỏ hơn 7,20 m.
Chiều rộng tối thiểu 7,20 m giúp bố trí được 2 đến 3 dãy bàn cùng hệ thống lối đi thao tác rộng rãi hai bên. Với các phòng có sĩ số 40 học sinh mỗi ca, phương án dùng 20 bàn đơn 1200 mm hoặc 10 bàn nhóm dài 2200 mm là lựa chọn phổ biến, vừa đảm bảo khoảng cách an toàn giữa các nhóm thực hành vừa thuận tiện cho giáo viên bao quát lớp.
Phòng chuẩn bị hay bị quên
Khi lập hồ sơ thiết kế và mua sắm trang thiết bị phòng thí nghiệm, phòng chuẩn bị liền kề là không gian thường bị bỏ sót hoặc bố trí sơ sài.
Theo TCVN 8794:2011 mục 5.2.7 và 5.2.8, mỗi phòng thí nghiệm phải có một phòng chuẩn bị liền kề với diện tích từ 12 đến 27 m² và có cửa mở thông sang phòng thực hành. Không gian này dùng để lưu trữ thiết bị, hoá chất và là nơi cán bộ phụ trách chuẩn bị đồ dùng dạy học trước khi vào lớp.
Trang thiết bị chuẩn cho phòng chuẩn bị bao gồm:
- Bàn chuẩn bị kích thước lớn 2400 × 1200 × 750 mm đặt ở vị trí trung tâm để chuẩn bị mẫu thử.
- Hệ thống tủ đựng dụng cụ HTS05 (1000 × 460 × 1830 mm) kê sát tường để bảo quản thiết bị riêng biệt theo từng bộ môn.
- Xe đẩy HTN33 (600 × 460 × 800 mm) để vận chuyển đồ dùng thực hành ra vào lớp nhanh chóng và an toàn.
Đèn phòng thí nghiệm cần 500 lux
Phòng thí nghiệm trường học đòi hỏi mức độ chiếu sáng cao hơn nhiều so với phòng học văn hoá thông thường để học sinh quan sát rõ sự biến đổi màu sắc của dung dịch và vạch chia trên dụng cụ đo.
Bảng 4 TCVN 8794:2011 quy định các chỉ tiêu chiếu sáng cho phòng thí nghiệm:
- Độ rọi: 500 lux (phòng học thông thường chỉ yêu cầu 300 lux).
- Mật độ công suất tối đa: 20 W/m².
- Chỉ số chói loá URG: không quá 19.
- Chỉ số hiện màu Ra: không nhỏ hơn 80 để bảo đảm ánh sáng trung thực nhất khi quan sát hiện tượng thí nghiệm.
Bảng 4 còn kèm một chú thích hay bị bỏ qua khi lập dự toán: phòng học bộ môn phải dùng hệ thống chiếu sáng hỗn hợp, tức là vừa có đèn chiếu sáng đồng đều cho cả phòng, vừa có đèn cục bộ đặt tại vị trí bàn thí nghiệm. Treo đủ đèn trần cho đạt 500 lux vẫn chưa đáp ứng yêu cầu này.
Yếu tố nào quyết định giá bàn ghế thí nghiệm
Đơn giá bàn ghế phòng thí nghiệm không cố định mà phụ thuộc trực tiếp vào cấu hình kỹ thuật cụ thể theo yêu cầu của từng dự án:
- Vật liệu bề mặt: mặt bàn phủ chất liệu kháng hoá chất chuyên dụng, chịu nhiệt và chống ăn mòn có giá thành cao hơn mặt gỗ công nghiệp phủ Melamine hoặc Laminate tiêu chuẩn.
- Trang thiết bị kỹ thuật đi kèm: bàn có tích hợp hệ thống chậu rửa chuyên dụng, vòi nước chịu axit kiềm, ổ cắm điện âm bàn hoặc giá để dụng cụ thí nghiệm phía trên sẽ có cấu tạo phức tạp và chi phí sản xuất khác biệt so với bàn phẳng thông thường.
- Quy cách sản phẩm: lựa chọn dòng bàn đơn 1200 mm hay bàn nhóm dài 2200 mm, bàn giáo viên biểu diễn hay bàn chuẩn bị cỡ lớn 2400 × 1200 mm.
- Số lượng và quy mô đặt hàng: số lượng bộ sản phẩm trang bị cho một phòng hay toàn bộ các phòng bộ môn của trường học.
Do giá vật tư đầu vào thay đổi theo từng thời điểm, bài viết không đưa ra bảng giá số cụ thể nhằm tránh việc nhà trường đưa số liệu cũ vào hồ sơ dự toán gây lệch giá chào thầu. Quý thầy cô và đơn vị tư vấn vui lòng liên hệ trực tiếp với bộ phận dự án của nhà máy để nhận báo giá chi tiết và cập nhật nhất theo từng thời điểm lập hồ sơ.
Ghi gì khi đặt hàng và lập dự toán
Để nhận được phương án thiết kế bố trí mặt bằng và báo giá chính xác nhất từ đơn vị sản xuất, nhà trường cần chuẩn bị sẵn các thông tin cơ bản sau:
- Kích thước thông thuỷ phòng học: chiều dài, chiều rộng, vị trí cửa ra vào và phòng chuẩn bị liền kề.
- Quy mô học sinh: số lượng học sinh thực hành tối đa trong một ca học (thường từ 24 đến 45 học sinh).
- Phân môn đào tạo: phòng dùng chung cho Khoa học tự nhiên hay phòng chuyên biệt cho Hoá học, Vật lý, Sinh học, Công nghệ.
- Nhu cầu hệ thống phụ trợ: xác định rõ vị trí cấp điện, cấp thoát nước và số lượng chậu rửa cần tích hợp trên dãy bàn học sinh và bàn giáo viên.
Nội thất Hồng Đức (Công ty Cổ phần Thiết bị giáo dục Hồng Đức) chuyên sản xuất và lắp đặt trọn gói hệ thống bàn ghế, tủ kệ cho phòng thí nghiệm, phòng học bộ môn đạt chuẩn TCVN 8794:2011 cho các trường học trên toàn quốc.
Nhà máy: Lô C, Khu công nghiệp Lễ Môn, phường Quảng Phú, tỉnh Thanh Hóa. Hotline: 0914 312 295.
Nguồn tham chiếu
- TCVN 8794:2011 Trường trung học – Yêu cầu thiết kế, Bảng 2 mục 5.2.5, các mục 5.2.7, 5.2.8 và Bảng 4
- Thông số kích thước sản phẩm thực tế của Công ty Cổ phần Thiết bị giáo dục Hồng Đức
