Trong 14 mã bàn thí nghiệm, bốn mã mặt bàn trơn cùng khổ 1200 × 600 × 750 mm gồm hai mã học sinh là HTNLS2 và HTNHS2, cùng hai mã giáo viên HTNLV2 và HTNHV1. Các mẫu bàn này không gắn chậu rửa, vòi nước và không nối dây nguồn về tủ điều khiển trung tâm. Nhờ kết cấu độc lập, đây là nhóm bàn dễ dàng đổi chỗ và kê ghép linh hoạt theo từng buổi học.

Nhu cầu kê ghép đổi chỗ trong phòng học STEAM
Không gian giáo dục STEAM đòi hỏi sự linh hoạt trong việc tổ chức các hoạt động học tập. Khi tìm kiếm trang thiết bị bàn ghế thí nghiệm trong dạy học STEAM, các trường thường chú trọng khả năng đổi chỗ của sản phẩm. Một mẫu bàn gắn chặt xuống sàn hoặc vướng đường kỹ thuật ngầm sẽ khiến việc sắp xếp lại phòng học gặp trở ngại. Người phụ trách có thể tham khảo thêm bài viết tổng hợp về các loại bàn ghế phòng thí nghiệm để nắm rõ toàn bộ hệ thống sản phẩm.
Mặt bằng phòng thực hành thường phục vụ luân phiên nhiều lớp học với các nội dung khác nhau. Việc dịch chuyển bàn để tạo không gian phù hợp cho từng bài học là nhu cầu thực tế. Khung chân bàn không bị ràng buộc bởi đường dây hay ống nước giúp việc thay đổi sơ đồ phòng diễn ra thuận lợi. Những mẫu bàn độc lập đáp ứng tốt yêu cầu cơ động trong phòng học bộ môn.

Bốn mã bàn thí nghiệm có mặt phẳng trơn dễ di chuyển
Hệ thống bàn thí nghiệm hiện có 4 mã sản phẩm sở hữu bề mặt trơn phẳng và cùng chung khổ kích thước 1200 × 600 × 750 mm. Nhóm này gồm hai mẫu bàn dành cho học sinh là HTNLS2, HTNHS2 và hai mẫu bàn dành cho giáo viên là HTNLV2, HTNHV1. Do không gắn các chi tiết cấp thoát nước hay nguồn điện trung tâm, các mẫu bàn này có thể di chuyển và ghép nối thành nhiều phương án mà không ảnh hưởng đến hệ thống chung của phòng.
| Mã sản phẩm | Phân loại môn học | Trang bị gắn sẵn |
|---|---|---|
| HTNLV2 | Vật lý, bàn giáo viên | Chỉ có hộp kỹ thuật |
| HTNHV1 | Hoá sinh, bàn giáo viên | Mặt đá granite, composite hoặc compact HPL |
| HTNLS2 | Vật lý, bàn học sinh | Chỉ có hộp kỹ thuật |
| HTNHS2 | Hoá sinh, bàn học sinh | Mặt đá granite, composite hoặc compact HPL |
Cả 4 mã bàn trên đều có kích thước dài 1200 mm, rộng 600 mm và cao 750 mm. Đối với mã bàn học sinh môn vật lý HTNLS2 và bàn giáo viên HTNLV2, sản phẩm có sẵn hộp kỹ thuật. Trong khi đó, mã bàn hoá sinh học sinh HTNHS2 và bàn giáo viên HTNHV1 cung cấp các tùy chọn mặt bàn bằng đá granite, composite hoặc compact HPL. Bề mặt phẳng trơn mang lại diện tích thao tác thuận tiện cho người sử dụng.

Các dòng bàn gắn thiết bị cố định khó thay đổi vị trí
Trái ngược với nhóm bàn mặt trơn, phần lớn các mã bàn thí nghiệm chuyên dụng khác đều gắn liền với các thiết bị kỹ thuật phụ trợ. Các bộ phận này bao gồm chậu rửa, vòi cấp nước, đồng hồ đo điện áp hoặc vị trí để lắp máy tính và tủ điều khiển trung tâm. Nhóm bàn gắn thiết bị kỹ thuật chỉ thích hợp cho các vị trí cố định trên mặt bằng phòng học.
| Trang bị gắn sẵn trên bàn | Mã sản phẩm |
|---|---|
| Chậu rửa và vòi nước | HTNHV5 có 2 chậu 2 vòi · HTNHV3 và HTNHS3 mỗi mã 1 chậu 1 vòi |
| Nguồn điện 220V và 0 đến 24V một chiều, xoay chiều, lấy từ tủ điều khiển trung tâm | HTNLV3 · HTNLS3 · HTNHV3 · HTNHS3 |
| Đồng hồ Vôn và Ampe, 4 chiếc, kèm 2 ổ cắm | HTNLV3 · HTNLS3 |
| Vị trí để lắp máy tính và tủ điều khiển trung tâm | HTNLV4 · HTNHV4 |
Cụ thể, mã bàn chuẩn bị HTNHV5 được trang bị 2 chậu rửa cùng 2 vòi nước, trong khi bàn biểu diễn HTNHV3 và bàn học sinh HTNHS3 đều có sẵn 1 chậu rửa và 1 vòi cấp nước. Các mã bàn HTNLV3, HTNLS3, HTNHV3 và HTNHS3 tích hợp nguồn điện 220V cùng nguồn điện 0 đến 24V một chiều và xoay chiều lấy từ tủ điều khiển trung tâm. Riêng hai mã HTNLV3 và HTNLS3 gắn kèm 4 đồng hồ Vôn, Ampe cùng 2 ổ cắm trên thân bàn, còn HTNLV4 và HTNHV4 có vị trí để lắp máy tính và tủ điều khiển trung tâm. Chi tiết về các yêu cầu kỹ thuật đi ngầm sàn được nêu rõ tại bài viết về quy trình làm nội thất phòng thí nghiệm trường học.

Cách chọn mặt bàn phù hợp cho từng hoạt động thực hành
Khi lựa chọn các mã bàn mặt trơn như HTNLS2 hay HTNHS2 cho phòng học STEAM, nhà trường cần căn cứ vào chất liệu bề mặt của từng mã. Bàn học sinh HTNLS2 có ba phiên bản chất liệu mặt gồm gỗ công nghiệp MFC nhập khẩu, nhựa composite và nhựa compact HPL. Mã bàn hoá sinh HTNHS2 mang lại các tùy chọn mặt bàn từ đá granite, nhựa composite cho đến tấm compact HPL. Khách hàng có thể tìm hiểu thêm bài viết về lựa chọn mặt bàn phòng thí nghiệm để có thêm thông tin về từng loại chất liệu.
Đối với mã HTNLS2, khung chân bàn làm bằng sắt hộp sơn tĩnh điện màu ghi sáng và có hộc bàn rộng kéo dài theo chiều dài bàn. Mã bàn HTNHS2 có chân bằng sắt hộp sơn tĩnh điện và hộc bàn chứa dụng cụ rộng rãi. Cả hai mẫu bàn đều mang lại diện tích thao tác phẳng hoàn toàn trên kích thước 1200 × 600 mm. Đây là những lựa chọn cơ bản khi trang bị bàn thực hành không gắn thiết bị.
Kinh nghiệm bố trí không gian thực hành STEAM
Để tận dụng tính cơ động của 4 mã bàn mặt trơn, việc bố trí cần phân định rõ giữa khu vực đặt thiết bị cố định và khu vực bàn học sinh. Các thiết bị gắn nguồn điện hoặc cấp thoát nước cần được định vị cố định theo đường ống kỹ thuật. Khoảng không gian còn lại sẽ dành cho các dãy bàn học sinh HTNLS2 hoặc HTNHS2 để dễ dàng dịch chuyển khi cần. Việc tách biệt này giúp lớp học linh hoạt mà không ảnh hưởng đến hệ thống kỹ thuật chung.
Việc chọn đúng mã bàn không gắn thiết bị cố định giúp nhà trường thuận tiện hơn khi sắp xếp lại phòng học theo từng giai đoạn. Các bàn học sinh 1200 × 600 × 750 mm có thể điều chuyển giữa các phòng chức năng khi có sự thay đổi về phương án sử dụng. Nhà trường nên tính toán số lượng bàn đồng bộ ngay từ khâu lập danh mục để đảm bảo quy cách thống nhất cho phòng STEAM.
Công ty Cổ phần Thiết bị giáo dục Hồng Đức sản xuất trực tiếp bàn ghế thí nghiệm, bàn phòng STEAM và nội thất trường học tại xưởng Lô C, Khu công nghiệp Lễ Môn, phường Quảng Phú, tỉnh Thanh Hóa. Quý thầy cô và các đơn vị quản lý dự án có nhu cầu tư vấn bố trí không gian phòng thực hành STEAM và nhận danh mục sản phẩm chi tiết xin vui lòng liên hệ số điện thoại 0914 312 295.
Nguồn tham chiếu trong bài
- Thông số kích thước, cấu tạo và phân loại sản phẩm bàn thí nghiệm lấy từ hồ sơ kỹ thuật công bố trên website noithathongduc.vn ngày 17/09/2026.
- Dữ liệu 4 mã bàn mặt trơn HTNLV2, HTNHV1, HTNLS2, HTNHS2 và danh sách các mã gắn thiết bị kỹ thuật cố định HTNLV3, HTNLV4, HTNLV5, HTNHV3, HTNHV4, HTNHV5, HTNLS3 lấy từ danh mục nội thất phòng thí nghiệm của Công ty Cổ phần Thiết bị giáo dục Hồng Đức.
