Tủ giá inox bếp trường nên chọn toàn inox hay khung sắt sơn?

Khi chọn tủ giá inox bếp trường, nhà trường nên dùng toàn bộ inox cho khu vực ẩm ướt và tiếp xúc trực tiếp thực phẩm, còn khu chia đồ khô thì dùng khung sắt sơn tĩnh điện mặt inox cho tiết kiệm. Theo bảng giá nội bộ ngày 05/11/2021 của Hồng Đức, phương án toàn bộ inox cao hơn từ 42,9% đến 66,7% so với loại khung sắt sơn mặt inox.

Xe đẩy thức ăn HMN34 ba tầng, khung sơn tĩnh điện kết hợp mặt inox
Xe đẩy thức ăn HMN34 và xe đẩy cơm HMN34I khác nhau ở phần khung

Danh mục thiết bị bếp trường gồm những mức chất liệu nào?

Thiết bị bếp trường trong danh mục của Nội thất Hồng Đức gồm hai mức chất liệu chính: khung sắt sơn tĩnh điện mặt inox và toàn bộ inox, cùng một số mẫu tủ giá kết hợp nhôm kính sàn inox che chắn bụi bẩn. Việc phân định các mức chất liệu giúp nhà trường cân đối ngân sách mua sắm theo từng khu vực sử dụng.

Mức thứ nhất là khung sắt sơn tĩnh điện kết hợp mặt inox, tiêu biểu có bàn chia cơm HMN33 và xe đẩy thức ăn HMN34. Mặt inox phía trên đảm bảo vệ sinh khi đặt khay bát đĩa, còn khung sắt sơn tĩnh điện chịu lực bên dưới giúp giảm đáng kể chi phí đầu tư ban đầu.

Mức thứ hai là toàn bộ inox, tiêu biểu có bàn chia cơm HMN33I, bàn sơ chế HMAY32I, xe đẩy cơm HMN34I, giá úp xoong nồi HMN34A và giá úp ly cốc HMN31I. Toàn bộ khung chân, nan giá và mặt bàn đều làm bằng inox đồng nhất. Riêng bàn sơ chế HMAY32I và tủ bát đĩa HMN31A, danh mục ghi rõ chất liệu inox 201.

Mã sản phẩm Tên sản phẩm Kích thước danh định Chất liệu theo danh mục Đơn vị tính
HMN33 Bàn chia cơm L x 1185 x 850 mm Khung sắt sơn, mặt inox m²
HMN33I Bàn chia cơm L x 1185 x 850 mm Toàn bộ inox m²
HMN34 Xe đẩy thức ăn 1350 x 640 x 1020 mm Khung sắt sơn, mặt inox, có bánh xe Chiếc
HMN34I Xe đẩy cơm 1350 x 640 x 1020 mm Toàn bộ inox, có bánh xe Chiếc
HMAY32I Bàn sơ chế thực phẩm L x 1180 x 850 mm Toàn bộ inox 201 m²
HMN31A Tủ đựng bát đĩa xoong nồi 2000 x 400 x 1600 mm Inox 201, nhôm kính Chiếc
HMN31T Tủ úp cốc inox 950 x 380 x 950 mm Khung nhôm kính, sàn inox Chiếc
HMN31I Giá úp ly cốc 930 x 365 x 870 mm Toàn bộ inox Chiếc

Mức chênh lệch chi phí khi đổi sang thiết bị toàn bộ inox là bao nhiêu?

Đổi từ khung sắt sơn mặt inox sang toàn bộ inox khiến chi phí tăng từ 42,9% đến 66,7% tùy dòng sản phẩm. Theo bảng giá nội bộ ngày 05/11/2021 của Hồng Đức, phương án toàn bộ inox có mức giá cao hơn rõ rệt. Mức giá hiện hành quý trường vui lòng liên hệ hotline 0914312295 để nhận báo giá.

Danh mục thiết bị mầm non có hai cặp mã so sánh trực diện về cùng công năng và kích thước:

  • Xe đẩy: HMN34 và HMN34I cùng kích thước 1350 x 640 x 1020 mm và có bánh xe. Mã HMN34I toàn bộ inox đắt hơn mã HMN34 khung sắt sơn mặt inox 42,9%.
  • Bàn chia cơm: HMN33 và HMN33I cùng kích thước L x 1185 x 850 mm tính theo mét vuông. Mã HMN33I toàn bộ inox đắt hơn mã HMN33 khung sắt sơn mặt inox 66,7%.

Bên cạnh đó, bàn sơ chế thực phẩm HMAY32I toàn bộ inox 201 có đơn giá tính theo mét vuông đắt hơn bàn chia cơm toàn inox HMN33I là 16,7% theo bảng giá 2021.

Danh mục sản phẩm không giải thích lý do của mức chênh này. Người lập dự toán cần nắm rõ tỉ lệ chênh lệch để dự trù ngân sách, tránh làm vượt tổng mức đầu tư.

Sản phẩm so sánh Mã khung sắt sơn + mặt inox Mã toàn bộ inox Quy cách kích thước Mức chênh (theo giá 2021)
Xe đẩy thức ăn, xe đẩy cơm HMN34 HMN34I 1350 x 640 x 1020 mm, có bánh xe Toàn inox cao hơn 42,9%
Bàn chia cơm HMN33 HMN33I L x 1185 x 850 mm (tính theo m²) Toàn inox cao hơn 66,7%

Những thiết bị bếp trường nào nên ưu tiên làm bằng toàn bộ inox?

Nhà trường nên ưu tiên toàn bộ inox cho khu vực sơ chế ướt, nơi rửa dọn hoặc tiếp xúc thực phẩm trực tiếp, còn khu vực soạn chia đồ khô có thể dùng khung sắt sơn mặt inox. Cách phân bổ này đáp ứng tiêu chuẩn vệ sinh vừa tối ưu chi phí đầu tư.

Tại khu sơ chế, bàn sơ chế HMAY32I làm bằng inox 201 tiếp xúc liên tục với nước, thực phẩm tươi và gia vị mặn. Bề mặt inox dễ lau sạch, không bám dính cặn bẩn. Dùng khung sắt tại vị trí này dễ bị oxy hóa han gỉ ở các điểm chân tiếp xúc sàn ẩm.

Tại khu rửa dọn, giá úp xoong nồi có bánh xe HMN34A và giá đựng bát đĩa HMN31L hứng nước chảy trực tiếp từ đồ dùng vừa rửa. Sàn nan inox giúp thoát nước nhanh và không bị oxy hóa dưới tác động của độ ẩm liên tục.

Khu vực chia cơm và vận chuyển ít ẩm ướt hơn, bàn chia cơm HMN33 và xe đẩy HMN34 khung sắt sơn mặt inox hoàn toàn đáp ứng tốt. Mặt inox giữ vệ sinh cho khay thức ăn, còn khung sắt chịu lực vững chắc với chi phí hợp lý.

Khi đánh giá độ bền, không nên nhìn vào số năm sử dụng mà cần xem xét vị trí hư hỏng trước. Thiết bị khung sắt trong môi trường ẩm thường hỏng trước ở chân tiếp xúc sàn và mối hàn trầy sơn, trong khi thiết bị toàn inox duy trì bề mặt đồng nhất kể cả khi cọ rửa thường xuyên.

Giá đựng bát đĩa xoong nồi HMN31L khung nhôm kính, nhiều khoang

Tủ đựng bát đĩa dạng kín và giá để bát đĩa dạng hở khác nhau thế nào, nên chọn loại nào?

Tủ đựng bát đĩa dạng kín che chắn bụi bẩn và côn trùng tốt hơn nhưng chi phí cao hơn khoảng 60% so với giá hở, nên nhà trường nên kết hợp cả hai loại cho từng giai đoạn bảo quản. Cách bố trí này giúp gian bếp vừa thông thoáng khi rửa vừa an toàn khi cất giữ.

Tủ kín như tủ bát đĩa HMN31A (2000 x 400 x 1600 mm) hay tủ úp cốc HMN31T (950 x 380 x 950 mm) có vách nhôm kính ngăn bụi và côn trùng. Đây là nơi thích hợp cất giữ dụng cụ ăn uống đã khô ráo qua đêm hoặc đồ dùng bán trú dự phòng.

Giá hở như giá úp ly cốc HMN31I (930 x 365 x 870 mm) toàn bộ inox hay giá úp xoong nồi HMN34A (L x 500 x 1400 mm) có bánh xe sử dụng nan thoáng khí. Không khí lưu thông giúp đồ dùng vừa rửa mau róc nước và nhanh khô ráo.

Theo bảng giá nội bộ ngày 05/11/2021 của Hồng Đức, tủ úp cốc HMN31T dạng kín nhôm kính đắt hơn giá úp ly cốc HMN31I dạng hở toàn inox khoảng 60%, dù kích thước hai bên gần tương đương. Danh mục không giải thích lý do của mức chênh này. Mức giá hiện hành quý trường liên hệ hotline để được báo giá.

Tiêu chí so sánh Tủ đựng bát đĩa dạng kín Giá để bát đĩa dạng hở
Cấu tạo khung vỏ Có cánh và vách nhôm kính, sàn inox Nan thoáng toàn bộ inox, không cánh
Chức năng chính Cất giữ đồ dùng đã khô, ngăn côn trùng Úp róc nước bát đĩa, xoong nồi vừa rửa
Vị trí khuyến nghị Phòng ăn bán trú hoặc kho cất đồ sạch Kế bên bồn rửa và khu sơ chế
Mức chi phí Cao hơn (mã HMN31T cao hơn HMN31I khoảng 60% theo giá 2021) Thấp hơn, tiết kiệm chi phí đầu tư ban đầu
Mã hàng tiêu biểu HMN31A, HMN31T HMN31I, HMN34A

Hồ sơ mua sắm và dự toán thiết bị bếp trường cần ghi những thông tin gì?

Hồ sơ mua sắm và dự toán thiết bị bếp trường cần thể hiện rõ mã hiệu sản phẩm, kích thước ba chiều, chất liệu chi tiết từng bộ phận và quy định chuẩn xác đơn vị tính theo chiếc, mét dài hay mét vuông. Việc ghi rõ ràng giúp công tác nghiệm thu đúng chủng loại và tránh sai sót khi thanh quyết toán nguồn vốn ngân sách.

Cán bộ phụ trách lập dự toán bếp trường cần lưu ý ba nội dung kỹ thuật quan trọng sau:

  1. Mã hiệu và kích thước danh định: Ghi đúng mã hàng trong danh mục. Thiết bị có chiều dài linh hoạt theo chữ L như HMN33, HMN33I, HMAY32I, HMN31L, HMN34A cần ghi rõ chiều dài L thực tế sau đo đạc. Nhà trường cần thống nhất dung sai kích thước với nhà cung cấp và ghi rõ vào hợp đồng.
  2. Chất liệu chi tiết từng bộ phận: Ghi cụ thể chất liệu của mặt bàn, sàn giá, khung chân và thanh giằng. Tránh ghi chung chung “bàn inox” hay “xe đẩy inox” dẫn đến nhầm lẫn giữa loại khung sắt sơn mặt inox và loại toàn bộ inox khi nghiệm thu. Với mã HMN31A và HMAY32I, cần ghi đúng mác inox 201 như công bố trong danh mục.
  3. Đơn vị tính từng hạng mục: Đơn vị chiếc áp dụng cho hàng kích thước cố định như HMN31A, HMN31T, HMN31I, HMN34, HMN34I. Đơn vị mét dài (md) áp dụng cho giá đựng HMN31L và giá úp HMN34A. Đơn vị mét vuông (m²) áp dụng cho bàn chia cơm HMN33, HMN33I và bàn sơ chế HMAY32I.

Một lỗi dễ mắc khi lập dự toán thiết bị bếp là nhầm lẫn giữa đơn vị tính mét dài (md) và mét vuông (m²). Việc áp nhầm đơn vị tính khiến tổng dự toán sai lệch lớn, gây khó khăn khi thẩm định hồ sơ. Khi nghiệm thu, cán bộ tiếp nhận cần kiểm tra kỹ khung giằng dưới gầm bàn xem đúng inox hay sắt sơn tĩnh điện theo hợp đồng.

Nội thất Hồng Đức có 22 năm sản xuất nội thất trường học, nhà máy tại Lô C, Khu công nghiệp Lễ Môn, phường Quảng Phú, tỉnh Thanh Hóa. Công ty cung cấp tủ giá inox bếp trường đạt chuẩn, bảo hành 12 tháng kèm bảo trì trọn đời, giao lắp tận nơi kể cả huyện xa, nhận bán lẻ số lượng ít, khảo sát đo đạc mặt bằng miễn phí tùy quy mô đơn hàng (dựng thiết kế 3D được miễn phí nếu nhà trường ký thi công trọn gói; làm riêng phần 3D thì có thu phí). Quý trường liên hệ hotline 0914312295 để nhận báo giá hiện hành.

Câu hỏi thường gặp về tủ giá inox bếp trường

Inox 201 là loại gì?

Trong danh mục thiết bị mầm non của Hồng Đức, mác inox 201 được ghi nhận cho hai sản phẩm là tủ đựng bát đĩa xoong nồi HMN31A và bàn sơ chế thực phẩm HMAY32I. Danh mục sản phẩm không mô tả thành phần hợp kim hay so sánh với các mác inox khác. Để biết thông số vật tư cụ thể theo từng lô hàng, quý trường có thể trao đổi trực tiếp khi lập hồ sơ kỹ thuật.

Khung sắt sơn tĩnh điện trong bếp có bị gỉ không?

Bếp ăn trường học là khu vực có độ ẩm cao, thường xuyên tiếp xúc với nước và chất tẩy rửa. Lớp sơn tĩnh điện bảo vệ cốt sắt bên trong, nhưng nếu bị trầy xước do va chạm hoặc chân bàn bị đọng nước lâu ngày trên sàn, nguy cơ gỉ sét vẫn có thể xảy ra. Vì vậy, khung sắt sơn mặt inox phù hợp cho khu vực soạn chia khô ráo, còn khu ẩm ướt nên ưu tiên toàn bộ inox.

Giá đựng bát đĩa bán theo mét dài à?

Đúng vậy, giá đựng bát đĩa xoong nồi HMN31L và giá úp HMN34A trong danh mục được tính theo mét dài (md) dựa trên chiều dài thực tế do nhà trường đặt. Trong khi đó, bàn chia cơm HMN33 hay bàn sơ chế HMAY32I lại tính theo mét vuông (m²). Nhà trường cần kiểm tra kỹ đơn vị tính trong danh mục để lập dự toán chính xác.

Có làm theo chiều dài riêng của bếp không?

Các thiết bị có kích thước chứa chữ L như bàn chia cơm HMN33, HMN33I, bàn sơ chế HMAY32I, giá đựng HMN31L và giá úp HMN34A đều cho phép đặt hàng theo chiều dài thực tế của bếp trường. Nhà trường đo đạc mặt bằng thực tế để đặt kích thước phù hợp, giúp tận dụng không gian lưu trữ và sơ chế tốt nhất.