HPL là gì và khác tấm laminate thường ở chỗ nào

HPL viết tắt của High Pressure Laminate. Đó là tấm lõi đặc, ép từ nhiều lớp giấy Kraft tẩm nhựa phenolic, nén ở 150 độ C và áp lực 1420 psi. Tên gọi khác là Solid Phenolic.

Khác laminate thường ở một chỗ căn bản: laminate là lớp phủ mỏng dán lên ván, còn HPL là cả tấm đặc. Nên HPL cắt ra dùng thẳng được, không cần cốt ván bên dưới.

Tấm compact HPL dùng làm mặt bàn thí nghiệm

Bảng thông số của tấm HPL

Hạng mục Thông số
Tên đầy đủ High Pressure Laminate, còn gọi là Solid Phenolic
Lõi Nhiều lớp giấy nền Kraft tẩm nhựa phenolic
Nhiệt độ ép 150 độ C
Áp lực nén 1420 psi
Bề mặt Phủ lớp Melamine và lớp kháng axit mạnh

Hai con số ở giữa bảng là chỗ làm nên khác biệt. Ép ở nhiệt độ và áp lực đó thì các lớp giấy dính thành một khối đặc, không còn ranh giới giữa lớp nọ với lớp kia.

Khác laminate thường ở chỗ nào

Hai vật liệu cùng họ, cùng nguyên lý ép giấy với nhựa. Khác nhau ở độ dày và ở cách dùng.

Laminate thường Compact HPL
Vai trò Lớp phủ mỏng Cả tấm đặc
Cần cốt ván bên dưới Có, dán lên ván MDF hoặc ván dăm Không, dùng thẳng
Chỗ yếu Mép ván bên dưới hút nước rồi phồng Không có cốt ván nên không có mép để hút nước

Chỗ yếu ở dòng cuối là điều đáng để ý nhất khi chọn vật liệu cho phòng ẩm hoặc phòng có nước. Mặt laminate nhìn đẹp nhưng nước vào được mép ván là hỏng, còn chỗ phồng ấy không xử lý lại được.

Cấu tạo các lớp bên trong tấm compact HPL

HPL chịu được những gì

Nhờ lõi phenolic đặc và lớp bề mặt kháng axit, tấm HPL chịu được nhóm tác động mà mặt ván thường không chịu nổi:

  • Nước. Chịu nước hoàn toàn, không có mép ván để ngấm
  • Hoá chất, kể cả axit. Đây là lý do chính nó được dùng cho bàn thí nghiệm hoá học
  • Lửa. Chịu lửa, không bắt cháy lan như ván phủ thường
  • Nấm mốc và vi khuẩn. Bề mặt kín nên không bám
  • Va đập. Tấm có tính giãn nở đàn hồi, chống co kéo biến dạng

Đổi lại, HPL nặng hơn và đắt hơn mặt ván phủ. Nên nó chỉ đáng dùng ở chỗ thật sự cần, không phải chỗ nào cũng nên lắp.

Dùng ở đâu thì đáng, ở đâu thì phí

Nói thẳng cả hai vế, vì chúng tôi bán cả loại mặt khác. Đáng dùng. Bàn thí nghiệm hoá học, bàn có vòi nước, mặt bàn khu rửa, phòng ẩm. Chỗ nào có hoá chất hoặc nước đọng thường xuyên thì khoản chênh về giá thu lại được qua tuổi thọ.

Không cần thiết. Bàn học sinh trong lớp thường, bàn văn phòng khô ráo, bàn thí nghiệm vật lý ít dùng nước. Ở đó mặt gỗ công nghiệp hoặc gỗ ghép thanh đủ dùng và rẻ hơn nhiều.

Một cách chọn nhanh: hỏi mặt bàn này có bị đổ hoá chất hay ngâm nước không. Không thì chọn mặt khác.

Bàn chuẩn bị thí nghiệm hoá sinh mặt compact HPL

Đọc mã sản phẩm để biết mặt bàn làm bằng gì

Dòng bàn thí nghiệm của xưởng đặt mã theo quy tắc gọn, biết rồi thì khỏi phải hỏi. Đuôi H là mặt nhựa compact HPL, ví dụ HTNLV4H, HTNLS3H, HTNLV5H, HTNLS1H. Đuôi C ở cùng dòng là bản mặt khác.

Riêng nhóm bàn giáo viên hoá sinh như HTNHV3 và HTNHV4 thì mặt bàn có ba lựa chọn: composite, đá granit hoặc compact HPL. Chọn cái nào tuỳ hoạt động thật của phòng, và nên ghi rõ vào đơn hàng chứ đừng để trống.

Ba câu nên hỏi khi mua mặt HPL

  • Tấm dày bao nhiêu milimet? HPL có nhiều độ dày, và độ dày quyết định độ cứng
  • Mép cắt xử lý thế nào? HPL không cần nẹp như ván phủ, nhưng mép cắt phải được mài
  • Bề mặt có lớp kháng axit không? Đây là lớp riêng, không phải tấm HPL nào cũng có

Câu cuối là câu phân biệt thật giữa tấm dùng cho phòng thí nghiệm với tấm dùng cho vách vệ sinh hay mặt bàn thường. Phần chọn mẫu bàn theo từng phòng có ở bài bàn ghế thí nghiệm trường học, các mẫu và cách chọn, còn phần kích thước và quy định có ở bài kích thước bàn ghế thí nghiệm.

Nội thất Hồng Đức sản xuất bàn thí nghiệm mặt compact HPL tại Lô C, Khu công nghiệp Lễ Môn, phường Quảng Phú, tỉnh Thanh Hóa, và nhận thi công trọn gói phòng thí nghiệm trường học.

Trường cần xem mẫu vật liệu thật thì gọi 0914 312 295. Sờ tận tay phân biệt được ngay tấm đặc với mặt ván phủ, nhất là ở phần mép cắt.

Ghi chú về số liệu

  • Cấu tạo lớp giấy Kraft tẩm nhựa phenolic và lớp phủ Melamine kháng axit là mô tả chung của vật liệu compact HPL.
  • Hai con số 150 độ C và 1420 psi có trong bản trước của bài này, chúng tôi chưa đối chiếu được về tài liệu kỹ thuật gốc của nhà sản xuất vật liệu. Quý khách cần con số chính xác cho hồ sơ thì hỏi trực tiếp đơn vị cung cấp tấm, và yêu cầu tài liệu kèm theo.
  • Quy tắc đuôi mã H cho mặt compact HPL và ba lựa chọn mặt bàn của dòng HTNHV lấy từ hồ sơ sản phẩm của Công ty Cổ phần Thiết bị giáo dục Hồng Đức, các mã HTNLV4H, HTNLS3H, HTNLV5H, HTNLS1H, HTNLS2H, HTNLV2H, HTNHV3, HTNHV4.
  • Phần so sánh với laminate thường và phần nên dùng ở đâu rút từ thực tế sản xuất, lắp đặt tại xưởng. Đây là kinh nghiệm nghề, không phải trích dẫn tiêu chuẩn.
  • Bài không nêu độ dày cụ thể của tấm vì độ dày thay đổi theo từng đơn hàng, cũng không nêu giá vì giá phụ thuộc độ dày và diện tích.

Bài do bộ phận kinh doanh Công ty Cổ phần Thiết bị giáo dục Hồng Đức biên soạn, dựa trên hồ sơ sản phẩm và thực tế sản xuất bàn thí nghiệm cho trường học tại Thanh Hóa và các tỉnh lân cận.