Nhà đa năng trường học, khi nào bắt buộc và bao nhiêu mét vuông

Theo Thông tư 13/2020/TT-BGDĐT, nhà đa năng chỉ là yêu cầu của Mức độ 2, còn tiêu chuẩn tối thiểu và Mức độ 1 không bắt buộc phải có. Định mức diện tích là 450 m² cho một nhà ở cả ba cấp học phổ thông, riêng cấp tiểu học ghi thêm kích thước sàn tập 12x24m. Ở mức tối thiểu, trường học chỉ cần có sân trường bằng phẳng có cây xanh bóng mát và sân thể dục thể thao an toàn.

Trường có bắt buộc phải xây nhà đa năng không

Câu trả lời trực tiếp là không bắt buộc đối với tiêu chuẩn cơ sở vật chất tối thiểu cũng như tiêu chuẩn Mức độ 1. Trong Phụ lục II (tiểu học), Phụ lục III (THCS) và Phụ lục IV (THPT) ban hành kèm theo Thông tư 13/2020/TT-BGDĐT, tại dòng số thứ tự 4.3 “Nhà đa năng”, hai cột Tiêu chuẩn tối thiểu và Mức độ 1 đều để dấu gạch ngang (–). Con số diện tích chỉ xuất hiện duy nhất ở cột Mức độ 2.

Dấu gạch ngang trong bảng phụ lục của văn bản quy phạm pháp luật có nghĩa là không yêu cầu hạng mục đó ở mức độ tương ứng. Nhiều đơn vị lập quy hoạch hoặc quản lý trường học thường nhầm lẫn rằng trường học bắt buộc phải có nhà đa năng thì mới đạt chuẩn cơ sở vật chất, dẫn tới áp lực bố trí kinh phí xây dựng không cần thiết khi trường chỉ đang phấn đấu đạt tiêu chuẩn tối thiểu hoặc Mức độ 1.

450 m² cho một nhà, ba cấp như nhau

Khi nhà trường xây dựng theo tiêu chuẩn cơ sở vật chất Mức độ 2, định mức diện tích cho nhà đa năng được quy định cụ thể tại số thứ tự 4.3 của các phụ lục:

Định mức diện tích nhà đa năng trường học theo các mức độThông tư 13/2020/TT-BGDĐT, Phụ lục II, III, IV
Cấp học Phụ lục Tiêu chuẩn tối thiểu Mức độ 1 Mức độ 2
Tiểu học Phụ lục II – – 450 m²/nhà, sàn tập 12x24m
THCS Phụ lục III – – 450 m²/nhà
THPT Phụ lục IV – – 450 m²/nhà

Bảng định mức nhà đa năng và sân chơi thể dục thể thao theo Thông tư 13/2020, cho thấy nhà đa năng 450 mét vuông chỉ là yêu cầu của Mức độ 2 còn sân trường và sân thể dục bắt buộc ở mọi mức

Bảng định mức nhà đa năng và sân chơi thể dục thể thao theo Thông tư 13/2020, cho thấy nhà đa năng 450 mét vuông chỉ là yêu cầu của Mức độ 2 còn sân trường và sân thể dục bắt buộc ở mọi mức

Về diện tích xây dựng tổng thể, cả ba cấp học đều có chung một định mức là 450 m² cho một nhà. Tuy nhiên, có một điểm khác biệt quan trọng cần lưu ý: kích thước sàn tập 12x24m chỉ quy định riêng cho cấp tiểu học. Đối với cấp THCS và THPT, bản gốc Thông tư 13/2020/TT-BGDĐT chỉ ghi định mức tổng thể 450 m²/nhà và hoàn toàn không quy định kích thước hình học cụ thể của sàn tập.

Thông tư 23/2024/TT-BGDĐT (có hiệu lực từ ngày 31/01/2025) khi sửa đổi Thông tư 13/2020/TT-BGDĐT chỉ sửa một số vị trí phụ lục nhất định và không sửa đổi số thứ tự 4.3. Do đó, các định mức diện tích nhà đa năng nêu trên vẫn giữ nguyên giá trị pháp lý.

Ở mức tối thiểu thì cần gì

Nếu trường không xây nhà đa năng, khu vực phục vụ hoạt động rèn luyện thể chất ở mức tiêu chuẩn tối thiểu cần những gì? Quy định tại Điều 10 khoản 5 (tiểu học) và Điều 14 khoản 5 (THCS) của Thông tư 13/2020/TT-BGDĐT nêu rõ:

  • Sân chung của nhà trường: có một sân chung để tổ chức các hoạt động của toàn trường; sân phải bằng phẳng, có cây xanh bóng mát.
  • Sân thể dục thể thao: bảo đảm an toàn và có dụng cụ, thiết bị vận động cho học sinh.

Như vậy, ở mức tối thiểu, quy định chỉ yêu cầu bố trí sân ngoài trời đáp ứng điều kiện an toàn và thiết bị vận động, không bắt buộc phải có công trình nhà tập có mái che.

Dãy ghế hội trường HGG33 bốn chỗ liền khối, mặt và tựa bọc đệm
Dãy ghế hội trường HGG33 bốn chỗ liền khối, mặt và tựa bọc đệm

Nhà đa năng nằm chung nhóm với sân trường và sân thể thao

Trong cấu trúc phụ lục của Thông tư 13/2020/TT-BGDĐT, nhà đa năng thuộc nhóm Khu sân chơi, thể dục thể thao (nhóm số thứ tự 4). Khác với nhà đa năng chỉ yêu cầu ở Mức độ 2, hai hạng mục sân ngoài trời lại là yêu cầu bắt buộc xuyên suốt từ mức tối thiểu:

Định mức các hạng mục thuộc Khu sân chơi, thể dục thể thaoThông tư 13/2020/TT-BGDĐT, nhóm STT 4
Hạng mục Số thứ tự Tiêu chuẩn tối thiểu Mức độ 1 Mức độ 2 Ghi chú
Sân trường STT 4.1 1,50 m²/học sinh 1,50 m²/học sinh 1,50 m²/học sinh Áp dụng cả 3 cấp
Sân thể dục thể thao STT 4.2 0,35 m²/học sinh 0,35 m²/học sinh 0,35 m²/học sinh THCS và THPT: tổng diện tích sân không nhỏ hơn 350 m²
Nhà đa năng STT 4.3 – – 450 m²/nhà Tiểu học ghi kèm sàn tập 12x24m

Đối với Mức độ 2, khoản quy định về Khu sân chơi, thể dục thể thao nêu rõ yêu cầu bằng lời:

  • Bố trí các sân tập thể dục thể thao riêng cho từng môn.
  • Nhà đa năng: đáp ứng các hoạt động thể dục thể thao và hoạt động chung của trường.

Nhà đa năng phải xây kiên cố

Khi đầu tư xây dựng nhà đa năng theo tiêu chuẩn Mức độ 2, công trình phải tuân thủ điều kiện kiên cố hóa quy định trong thông tư: “Tất cả các hạng mục công trình được xây dựng kiên cố và cấp công trình xây dựng từ cấp IV trở lên.” Khái niệm về công trình kiên cố được quy định cụ thể tại Điều 2 sửa đổi theo Thông tư 23/2024/TT-BGDĐT:

  • Niên hạn sử dụng: không nhỏ hơn 50 năm.
  • Ba kết cấu chính bằng vật liệu bền chắc:
    • Kết cấu chịu lực chính: bê tông cốt thép, gạch/đá, sắt/thép/gỗ bền chắc.
    • Mái: bê tông cốt thép, tôn, ngói (xi măng, đất nung).
    • Tường bao che: bê tông cốt thép, gạch/đá, gỗ/kim loại.

Nếu công trình có niên hạn sử dụng dưới 50 năm và chỉ đáp ứng hai trong ba kết cấu chính nêu trên (trong đó bắt buộc phải có kết cấu chịu lực chính) thì chỉ được phân loại là công trình bán kiên cố.

Xích đu ba chỗ có mái che lắp trên sân trường mầm non xã Hoằng Giang
Xích đu ba chỗ có mái che lắp trên sân trường mầm non xã Hoằng Giang

Đừng nhầm với phòng đa năng của mầm non

Khi tra cứu tiêu chuẩn cơ sở vật chất, cần phân biệt rõ giữa nhà đa năng của trường phổ thông và phòng đa năng của trường mầm non. Đây là hai hạng mục hoàn toàn khác nhau về tính chất và đơn vị tính:

  • Nhà đa năng trường phổ thông: tính theo đơn vị m²/nhà (định mức 450 m²/nhà), chỉ yêu cầu ở Mức độ 2.
  • Phòng đa năng trường mầm non: ghi tại Phụ lục I số thứ tự 1.2, tính theo định mức 2 m²/trẻ em ở cả ba mức độ, tổng diện tích không nhỏ hơn 60 m²/phòng.

Về điều kiện trang bị ở mầm non, Điều 7 khoản 2 Thông tư 13/2020/TT-BGDĐT quy định: trường mầm non có quy mô đến 14 nhóm lớp có tối thiểu 01 phòng giáo dục nghệ thuật và 01 phòng giáo dục thể chất; chỉ những trường có quy mô lớn hơn 14 nhóm lớp mới có thêm 01 phòng đa năng. Không lấy định mức tính theo đầu trẻ của trường mầm non áp sang trường phổ thông và ngược lại.

Chiều cao công trình đã được nới

Đối với việc thiết kế xây dựng các khối công trình trường học, Thông tư 23/2024/TT-BGDĐT đã có sự điều chỉnh quan trọng về số tầng xây dựng. Cụ thể, các hạng mục công trình phục vụ trực tiếp cho hoạt động dạy học và tổ chức hoạt động giáo dục có chiều cao không quá 05 tầng (thay cho quy định cũ tại Thông tư 13/2020 là không quá 03 tầng đối với tiểu học và không quá 04 tầng đối với THCS, THPT). Công trình phải bảo đảm điều kiện cho học sinh khuyết tật tiếp cận sử dụng.

Sảnh trường mầm non với mảng trang trí gỗ hình cây và con vật, giá sách thấp cho trẻ
Sảnh trường mầm non với mảng trang trí gỗ hình cây và con vật, giá sách thấp cho trẻ

Trường đang có dự án dở thì sao

Đối với các công trình hoặc dự án đang trong quá trình chuẩn bị đầu tư, Điều 3 Thông tư 23/2024/TT-BGDĐT quy định rõ điều khoản chuyển tiếp:

  • Dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo nâng cấp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 31/01/2025 thì không xác định lại tiêu chuẩn, định mức.
  • Cơ sở giáo dục đã được công nhận đạt chuẩn trước ngày 31/01/2025 tiếp tục theo cấp độ, mức độ đã được công nhận; thời gian tiếp tục thực hiện theo quy định để đánh giá là 05 năm kể từ ngày thông tư có hiệu lực.

Ghi gì vào hồ sơ đầu tư

Khi xây dựng báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, quy hoạch tổng thể mặt bằng hoặc dự toán cơ sở vật chất trường học:

  • Xác định rõ mức độ mục tiêu: nếu trường chỉ lập dự án theo tiêu chuẩn tối thiểu hoặc tiêu chuẩn Mức độ 1, không đưa hạng mục nhà đa năng vào danh mục công trình bắt buộc, tránh làm tăng quy mô vốn đầu tư không đúng yêu cầu định mức.
  • Ghi đúng định mức khi xây Mức độ 2: áp dụng chuẩn 450 m²/nhà; lưu ý chỉ đưa kích thước sàn tập 12x24m khi lập dự án cho trường tiểu học.
  • Căn cứ văn bản pháp lý chính xác: trích dẫn Thông tư 13/2020/TT-BGDĐT kèm theo nội dung sửa đổi, bổ sung của Thông tư 23/2024/TT-BGDĐT để bảo đảm tính chính xác khi thẩm định hồ sơ.

Hồng Đức cung cấp nội thất cho nhà đa năng và hội trường trường học, từ xưởng tại Lô C, Khu công nghiệp Lễ Môn, phường Quảng Phú, tỉnh Thanh Hóa.

Liên quan đến chủ đề này, xem thêm hội trường 100, 200 hay 500 chỗ cần bao nhiêu mét vuông, ghế hội trường rời và ghế liên kết dãy và thiết kế khu vui chơi ngoài trời cho trường mầm non.

Trường đang lập dự án nhà đa năng thì gọi 0914 312 295 sớm. Ghế hội trường và bàn gấp nên tính cùng lúc với thiết kế sàn.

Nguồn tham chiếu

  • Thông tư 13/2020/TT-BGDĐT Ban hành Quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học, Phụ lục I, II, III, IV và các Điều 7, 10, 14
  • Thông tư 23/2024/TT-BGDĐT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất ban hành kèm theo Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT, Điều 1, Điều 2 và Điều 3