Khu vệ sinh trường học, tính đủ số thiết bị theo quy định nào

Thông tư 13/2020 quy định số thiết bị vệ sinh cho học sinh: nam 01 tiểu, 01 xí và 01 chậu rửa cho 30 học sinh; nữ 01 xí và 01 chậu rửa cho 20 học sinh. Tỉ lệ này giống nhau ở cả tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông. Diện tích sàn khu vệ sinh tính 0,06 m² cho một học sinh.

Khu vệ sinh giáo viên được tính riêng theo số lượng người, trong đó chậu rửa tay tính theo số lượng chậu xí chứ không tính theo số người.

Tính theo số học sinh, không tính theo lớp

Khi lập hồ sơ thiết kế hoặc dự toán xây dựng trường học, số lượng thiết bị vệ sinh phải được tính toán dựa trên tổng số học sinh nam và học sinh nữ thực tế của nhà trường, không tính bình quân theo số lượng phòng học. Căn cứ theo quy định tại Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, định mức trang bị thiết bị vệ sinh cho học sinh được phân định rõ ràng giữa hai bên nam và nữ:

Định mức thiết bị vệ sinh học sinh theo Thông tư 13/2020/TT-BGDĐT
Áp dụng chung cho cả ba cấp: Tiểu học, THCS và THPT
Loại thiết bị Học sinh nam Học sinh nữ
Chậu tiểu 01 cho 30 học sinh Không quy định
Máng tiểu (nếu làm máng) Chiều dài 0,6 m cho 30 học sinh Không quy định
Chậu xí 01 cho 30 học sinh 01 cho 20 học sinh
Chậu rửa tay 01 cho 30 học sinh 01 cho 20 học sinh
Yêu cầu ngăn cách Có tường hoặc vách ngăn giữa chỗ đi tiểu và xí Các buồng xí riêng biệt

Quy định tại Điều 10 khoản 4 điểm đ (tiểu học), Điều 14 khoản 4 điểm e (THCS) và Điều 18 khoản 4 điểm e (THPT) của Thông tư 13/2020/TT-BGDĐT.

Bảng tỉ lệ thiết bị vệ sinh trong trường học theo Thông tư 13/2020, học sinh nam 01 xí cho 30 em và học sinh nữ 01 xí cho 20 em, áp dụng chung cho cả ba cấp phổ thông

Bảng tỉ lệ thiết bị vệ sinh trong trường học theo Thông tư 13/2020, học sinh nam 01 xí cho 30 em và học sinh nữ 01 xí cho 20 em, áp dụng chung cho cả ba cấp phổ thông

Một tỉ lệ dùng chung cho cả ba cấp

Một điểm đặc biệt trong hệ thống tiêu chuẩn cơ sở vật chất là định mức thiết bị vệ sinh học sinh không thay đổi theo độ tuổi hay cấp học. Cả ba điều khoản trong Thông tư 13/2020/TT-BGDĐT đều ghi nguyên văn giống hệt nhau:

  • Tiểu học: Điều 10 khoản 4 điểm đ
  • Trung học cơ sở (THCS): Điều 14 khoản 4 điểm e
  • Trung học phổ thông (THPT): Điều 18 khoản 4 điểm e

Nguyên văn quy định tại các điều trên như sau: “Khu vệ sinh học sinh: bố trí theo các khối phòng chức năng, phòng vệ sinh nam, nữ riêng biệt, bảo đảm cho học sinh khuyết tật tiếp cận sử dụng; số lượng thiết bị: đối với nam 01 tiểu nam, 01 xí và 01 chậu rửa cho 30 học sinh (trường hợp làm máng tiểu bảo đảm chiều dài máng 0,6m cho 30 học sinh), có tường/vách ngăn giữa chỗ đi tiểu và xí; đối với nữ 01 xí và 01 chậu rửa cho 20 học sinh. Trường hợp khu vệ sinh riêng biệt cần đặt ở vị trí thuận tiện cho sử dụng, không làm ảnh hưởng môi trường.” Khi Thông tư số 23/2024/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 31/01/2025 để sửa đổi, bổ sung Thông tư 13/2020/TT-BGDĐT, nội dung quy định về khu vệ sinh học sinh tại các điều khoản này vẫn được giữ nguyên vẹn hiệu lực.

Vì sao bên nữ cần nhiều hơn bên nam

Khi so sánh định mức thiết bị, bên nữ có số lượng chậu xí và chậu rửa tính trên đầu học sinh nhiều hơn bên nam (cứ 20 học sinh nữ cần 01 xí và 01 chậu rửa, trong khi bên nam là 30 học sinh một xí và 01 chậu rửa). Văn bản pháp quy chỉ đưa ra con số định mức cụ thể và nêu rõ bên nam có bố trí thêm chỗ đi tiểu riêng (01 tiểu nam hoặc 0,6 m máng tiểu cho 30 học sinh), do đó số lượng bồn xí ở bên nam ít hơn. Trong thực tế, nhiều bản vẽ thiết kế chia đôi diện tích và đặt số lượng bồn xí hai bên nam nữ bằng nhau. Cách bố trí này dẫn đến tình trạng thiếu thiết bị ở khu vệ sinh nữ so với chuẩn quy định.

Phòng học đã kê nhiều dãy bàn ghế học sinh khung sắt mặt gỗ trước bảng lớp
Phòng học đã kê nhiều dãy bàn ghế học sinh khung sắt mặt gỗ trước bảng lớp

Làm máng tiểu thì tính thế nào

Đối với khu vệ sinh nam, nhà trường có thể lựa chọn lắp đặt bồn tiểu treo riêng lẻ hoặc xây máng tiểu chung. Quy định nêu rõ:

  • Nếu dùng bồn tiểu treo: định mức là 01 bồn tiểu nam cho 30 học sinh.
  • Nếu dùng máng tiểu: bảo đảm chiều dài máng tối thiểu 0,6 m cho 30 học sinh nam.
  • Bắt buộc phải có tường hoặc vách ngăn phân chia giữa khu vực đi tiểu và khu vực bồn xí.

Diện tích sàn bao nhiêu là đủ

Bên cạnh số lượng thiết bị, diện tích sàn khu vệ sinh học sinh cũng được quy định cụ thể tại các phụ lục tiêu chuẩn cơ sở vật chất ban hành kèm theo Thông tư 13/2020/TT-BGDĐT:

Định mức diện tích sàn khu vệ sinh trường học
Quy định tại Phụ lục II, III, IV ban hành kèm theo Thông tư 13/2020/TT-BGDĐT
Cấp học Vị trí phụ lục Tiêu chuẩn tối thiểu Mức độ 1 Mức độ 2
Tiểu học Số thứ tự 3.5, Phụ lục II 0,06 m²/học sinh 0,06 m²/học sinh 0,06 m²/học sinh
Trung học cơ sở Số thứ tự 3.6, Phụ lục III 0,06 m²/học sinh 0,06 m²/học sinh 0,06 m²/học sinh
Trung học phổ thông Số thứ tự 3.6, Phụ lục IV 0,06 m²/học sinh 0,06 m²/học sinh 0,06 m²/học sinh

Định mức 0,06 m²/học sinh được áp dụng đồng nhất ở cả ba mức độ chuẩn cơ sở vật chất đối với ba cấp học phổ thông.

Thông tư 23/2024/TT-BGDĐT khi sửa đổi các phụ lục đã giữ nguyên các số thứ tự quy định về diện tích khu vệ sinh học sinh (mục 3.5 ở tiểu học, mục 3.6 ở THCS và THPT).

Khu vệ sinh giáo viên tính khác

Khu vệ sinh dành cho giáo viên, cán bộ và nhân viên không tính theo số lượng học sinh mà tính theo tổng số người làm việc tại trường. Tỉ lệ thiết bị được quy định tại Điều 10 khoản 1 điểm đ (tiểu học), Điều 14 khoản 1 điểm đ (THCS) và Điều 18 khoản 1 điểm đ (THPT):

Định mức thiết bị vệ sinh cho giáo viên, cán bộ, nhân viên
Quy định thống nhất cho cả ba cấp học phổ thông
Loại thiết bị Khu vệ sinh nam Khu vệ sinh nữ
Chậu tiểu 01 chậu tiểu cho 15 người Không quy định
Chậu xí 01 chậu xí cho 20 người 01 chậu xí cho 15 người
Chậu rửa tay 01 chậu rửa tay cho 04 chậu xí 01 chậu rửa tay cho 02 chậu xí
Số lượng tối thiểu Không được ít hơn 01 mỗi loại Không được ít hơn 01 mỗi loại

Lưu ý: Chậu rửa tay khu giáo viên tính theo số lượng chậu xí thực tế lắp đặt, không tính trực tiếp theo số người.

Hai điểm cần lưu ý khi thiết kế khu vệ sinh giáo viên:

  • Chậu rửa tay được tính theo số lượng chậu xí: bên nam cần 01 chậu rửa cho mỗi 04 chậu xí, bên nữ cần 01 chậu rửa cho mỗi 02 chậu xí.
  • Mỗi khu vệ sinh phải bảo đảm tối thiểu có ít nhất 01 thiết bị cho mỗi loại, không được để trống dù số lượng nhân sự ít.
Hành lang trường mầm non với hai dãy tủ tư trang nhiều màu gắn dọc tường
Hành lang trường mầm non với hai dãy tủ tư trang nhiều màu gắn dọc tường

Trường mầm non có quy định riêng

Đối với cấp học mầm non, quy định về khu vệ sinh có những đặc thù riêng biệt. Căn cứ khoản 2 Điều 6 Thông tư 13/2020/TT-BGDĐT (đã được sửa đổi bởi Thông tư 23/2024/TT-BGDĐT), khu vệ sinh mầm non phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

  • Vị trí xây dựng: Xây dựng khép kín với phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em. Trường hợp xây dựng riêng biệt phải liên thông với phòng nhóm lớp qua hành lang giao thông, thuận tiện cho việc sử dụng và dễ quan sát.
  • Vách ngăn: Có vách ngăn cao không nhỏ hơn 1,50 m giữa chỗ đi tiểu và bồn cầu.
  • Số lượng thiết bị: Bố trí từ 02 đến 03 tiểu treo dùng cho trẻ em trai (hoặc máng tiểu có chiều dài tối thiểu 2,0 m) và từ 02 đến 03 xí bệt dùng cho trẻ em gái. Đối với trẻ mẫu giáo, cần bố trí nhà vệ sinh riêng cho trẻ em trai và trẻ em gái.
  • Khu vực rửa tay: Bố trí riêng với tiêu chuẩn 08 trẻ em cho 01 chậu rửa. Thiết bị được lắp đặt phù hợp với độ tuổi.
  • Diện tích sàn: Đạt tiêu chuẩn 0,40 m²/trẻ em và tổng diện tích không nhỏ hơn 12 m² (theo quy định tại số thứ tự 1.1, Phụ lục I).
  • Cấp nước: Có thể trang bị thêm hệ thống thiết bị cấp nước nóng phù hợp với điều kiện thực tế.

Hai điều dễ bị bỏ sót khi thiết kế

Trong quá trình quy hoạch tổng mặt bằng và thiết kế chi tiết khu vệ sinh trường học, có hai yêu cầu kỹ thuật quan trọng trong Thông tư 13/2020/TT-BGDĐT thường bị bỏ quên: 1. Khả năng tiếp cận cho học sinh khuyết tật và phân khu chức năng: Khu vệ sinh phải được bố trí đồng bộ theo các khối phòng chức năng, phân chia phòng vệ sinh nam và nữ riêng biệt. Đồng thời, thiết kế bắt buộc phải bảo đảm cho học sinh khuyết tật tiếp cận và sử dụng thuận tiện. Trường hợp xây dựng khu vệ sinh riêng biệt ngoài trời, vị trí đặt phải thuận tiện cho học sinh di chuyển và không gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.

2. Yêu cầu hệ thống hạ tầng cấp thoát nước: Căn cứ phần quy định về Hạ tầng kỹ thuật tại Thông tư 13/2020/TT-BGDĐT, hệ thống cấp nước sạch phải đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng, bảo đảm các quy định và tiêu chuẩn chất lượng nước hiện hành. Hệ thống thoát nước, cống thu gom kết hợp rãnh có nắp đậy và hệ thống xử lý nước thải phải bảo đảm chất lượng nước thải theo đúng quy định trước khi thải ra môi trường.

Trường đang xây dở thì áp bản nào

Khi Thông tư 23/2024/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 31/01/2025, quy định chuyển tiếp tại Điều 3 nêu rõ nguyên tắc áp dụng cho các công trình và hồ sơ đang thực hiện:

  • Trường đã được công nhận đạt chuẩn: Các trường đã được công nhận trước ngày 31/01/2025 thì tiếp tục theo cấp độ, mức độ đã được công nhận. Thời gian chuyển tiếp là 05 năm kể từ ngày Thông tư 23/2024/TT-BGDĐT có hiệu lực thi hành.
  • Dự án đầu tư xây dựng: Các dự án đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất trường học đã được phê duyệt trước ngày 31/01/2025 thì không phải xác định lại tiêu chuẩn, định mức theo quy định mới.

Ghi gì vào hồ sơ thiết kế

Để hồ sơ thẩm định thiết kế và dự toán cơ sở vật chất trường học đạt yêu cầu, người lập hồ sơ cần lưu ý các điểm sau:

  • Dẫn chính xác căn cứ pháp lý: Ghi rõ áp dụng Tiêu chuẩn cơ sở vật chất theo Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT ngày 26/05/2020 và Thông tư số 23/2024/TT-BGDĐT ngày 16/12/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Thuyết minh bảng tính thiết bị: Trình bày chi tiết phép tính số lượng bồn xí, chậu tiểu, chậu rửa tay dựa trên cơ cấu sĩ số học sinh nam và nữ dự kiến của trường, thay vì tính cào bằng.
  • Bảo đảm diện tích sàn và lối tiếp cận: Thể hiện rõ diện tích sàn đạt tối thiểu 0,06 m²/học sinh đối với trường phổ thông (hoặc 0,40 m²/trẻ đối với mầm non) và bố trí lối tiếp cận cho học sinh khuyết tật theo đúng quy định.

Sản xuất và cung cấp nội thất trường học chuẩn hóa

Nội thất Hồng Đức, tên đầy đủ là Công ty Cổ phần Thiết bị giáo dục Hồng Đức, chuyên sản xuất và cung ứng đồng bộ hệ thống bàn ghế học sinh, bàn ghế giáo viên, bảng chống lóa, tủ lớp học và thiết bị phòng chức năng cho các trường mầm non, phổ thông trên toàn quốc.

  • 22năm sản xuất nội thất giáo dục
  • 48.000m² nhà máy tại KCN Lễ Môn
  • 20.000+khách hàng toàn quốc
  • 500+sản phẩm mỗi ngày

Liên quan đến chủ đề này, xem thêm quy chuẩn và tiêu chuẩn khác nhau thế nào khi mua sắm cho trường học, phòng y tế học đường cần trang bị những gì và nội thất trường học.

Nhà máy: Lô C, KCN Lễ Môn, phường Quảng Phú, tỉnh Thanh Hóa. Hotline: 0914 312 295.

Nguồn tham chiếu

  1. Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT ngày 26/05/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.
  2. Thông tư số 23/2024/TT-BGDĐT ngày 16/12/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT.