Các kiểu ghế văn phòng, chỉ ghế xoay mới chỉnh được chiều cao

Có một chuyện hay xảy ra khi mua ghế phòng họp: hàng về, kê vào bàn, rồi mới thấy ghế hơi thấp. Người ngồi phải với tay lên mặt bàn. Và không có cách nào chỉnh.

Lý do nằm ở chỗ ít ai để ý: trong toàn bộ hồ sơ sản phẩm, chỉ ghế xoay mới nâng hạ được. Cả 28 mẫu ghế xoay đều chỉnh được chiều cao, còn 69 mẫu chân quỳ, gấp, phòng họp, phòng chờ và ghế tựa thì không mẫu nào chỉnh.

Ghế xoay lưới văn phòng có tay vịn và chân sao

Nhìn bảng kích thước là biết trước

Dấu hiệu nằm ngay ở con số thứ ba. Nếu nó có dấu gạch chéo thì ghế nâng hạ được, còn một con số trơ trọi nghĩa là chiều cao đã cố định. GX02A ghi 560 × 520 × 870/990 mm, tức là chỉnh được từ 870 lên 990. GQ01S ghi 470 × 530 × 870 mm, chấm hết, cao đúng 870 và mãi mãi là 870.

Quy luật này đúng với toàn bộ danh mục, không có ngoại lệ nào. Nên chỉ cần liếc qua là biết mình đang chọn loại nào.

Ghế xoay, và chuyện tựa lưng cao tới đâu

Đây là nhóm dành cho chỗ ngồi làm việc cả ngày. Hồ sơ chia làm ba mức tựa, tên gọi rất mộc:

Mức tựa Ví dụ Kích thước (mm)
Lưng con GX01A 540 × 520 × 730/850
Lưng trung GX02A 560 × 520 × 870/990
Lưng cao GX14A 670 × 600 × 1120/1220

Nhỏ nhất cả nhóm là GX01A. Lớn nhất là GX2311-M cỡ 640 × 800 × 1180/1240 mm. Nếu phải ngồi tám tiếng, lấy từ lưng trung trở lên. Lưng con nhìn gọn gàng và rẻ hơn thật, nhưng nó sinh ra cho phòng chật hoặc làm ghế phụ, không phải để ngồi cả ngày. Chỗ này nhiều người tiếc tiền rồi vài tháng sau lại phải đổi.

Vài mẫu có thêm thứ mà bảng giá không nói hết. GX207M cỡ 590 × 570 × 1080/1140 mm chẳng hạn, hồ sơ ghi rõ lưng ngả được 180 độ và chân sao 350 mạ.

Ghế chân quỳ, và phép đo phải làm trước khi đặt

Chân quỳ là khung thép uốn cong đỡ lấy ghế, không bánh xe, không cần hơi. Xưởng có 17 mẫu, trải khá rộng:

  • Nhỏ gọn: GT08B-S cỡ 490 × 470 × 875 mm, GQ237 cỡ 520 × 530 × 860 mm
  • Thông dụng: GQ09 cỡ 600 × 550 × 910 mm, GQ101 cỡ 550 × 590 × 920 mm
  • Lưng cao: GQ11 cỡ 580 × 620 × 1120 mm, GQ03C cỡ 550 × 650 × 1050 mm
  • Rộng, có tay: GQ02S cỡ 670 × 660 × 1000 mm, GQ08B-M cỡ 650 × 650 × 1050 mm

Cái hay của chân quỳ là nó đứng yên. Không bánh xe nghĩa là ghế không trôi lung tung khi có người dựa vào, và sàn gỗ không bị vệt bánh xe sau vài năm. Phòng họp và ghế tiếp khách hợp loại này hơn hẳn.

Cái phải cẩn thận thì đã nói ở đầu bài. Chiều cao cố định nên ghế buộc phải hợp bàn ngay từ lúc đặt. Bàn làm việc và bàn họp ở xưởng đều cao 750 mm, nên chọn trong dải trên là vừa. Nhưng nếu phòng đang dùng bàn có sẵn từ trước thì đo lại đi, mất một phút thôi.

Ghế chân quỳ khung thép dùng cho phòng họp

Ghế gấp, thứ cất đi được

Mười bốn mẫu, và đây là nhóm gọn nhất trong tất cả:

  • GG02S cỡ 450 × 490 × 810 mm, khung sơn hoặc mạ inox, mặt và tựa bọc da PVC
  • GG11S cỡ 460 × 530 × 825 mm
  • GG07S cỡ 475 × 520 × 770 mm
  • GG09S cỡ 480 × 490 × 770 mm
  • GG04M cỡ 465 × 550 × 890 mm, tựa cao hơn

Có một mẫu đáng nhắc riêng: GG04BS cỡ 500 × 720 × 880 mm là ghế gấp liền bàn, mặt bàn viết gắn thẳng vào ghế. Phòng đào tạo hay hội nghị dùng loại này thì khỏi kê bàn, và dọn xong phòng trống trơn. Nhưng nói cho thật: ghế gấp không dành để ngồi lâu. Mặt phẳng, tựa mỏng, quá một buổi là mỏi. Nó là ghế cho sự kiện chứ không phải ghế làm việc.

Ghế gấp khung thép mặt lưới xếp gọn

Ghế phòng họp và ghế chân gỗ

Mười bốn mẫu, chắc chắn hơn ghế gấp và cũng nặng hơn:

  • VT1M cỡ 540 × 600 × 920 mm
  • THT05PVC cỡ 465 × 625 × 950 mm, khung gỗ tự nhiên, mặt và tựa bọc PVC
  • GH01 cỡ 620 × 710 × 1040 mm, GH05 cỡ 620 × 740 × 1040 mm, GH06 cỡ 620 × 730 × 1040 mm
  • GQ04G và GQ04BG cùng cỡ 620 × 720 × 1040 mm, chân gỗ

Chú ý chiều sâu: nhóm này từ 600 tới 740 mm, sâu hơn ghế gấp một quãng đáng kể. Lúc tính xem bàn họp ngồi được mấy người, nhớ cộng cả phần ghế chìa ra phía sau để kéo, đừng chỉ chia chiều dài bàn.

Ghế phòng chờ tính theo chỗ, không theo cái

Hai mươi mẫu, và nhóm này khác hẳn phần còn lại vì nhiều mẫu là băng liền nhiều chỗ. Thấy ngay ở chiều rộng: GC248 cỡ 970 × 590 × 800 mm, GC01SD cỡ 1080 × 680 × 800 mm. Khi đặt, hỏi rõ một băng mấy chỗ ngồi chứ đừng đặt theo số cái, kẻo về không đủ chỗ. Và đo bức tường định kê, vì băng ghế gần như luôn phải áp tường.

Chọn nhanh theo chỗ ngồi

Chỗ ngồi Kiểu ghế Vì sao
Làm việc hằng ngày Ghế xoay Chỉnh được cho từng người
Khách ngồi, phòng họp Chân quỳ Đứng yên, sàn không vệt bánh xe
Hội trường, đào tạo Ghế gấp Cất đi được, trả lại diện tích
Khu tiếp đón Ghế phòng chờ Băng liền nhiều chỗ, áp tường

Hai phép đo trước khi chốt đơn

Thứ nhất, đo khoảng hở gầm bàn giữa hai hộc rồi so với chiều rộng ghế. Ghế rộng 670 mm mà gầm bàn hẹp hơn thì đẩy không lọt, ngày nào cũng vướng. Thứ hai, với mọi loại ghế không xoay, đo chiều cao bàn đang dùng. Xưởng làm bàn cao 750 mm, nhưng bàn cũ trong phòng thì chưa chắc.

Phần chọn chất liệu bọc, lưới hay da hay nỉ, có bài riêng: ghế văn phòng lưới, da hay nỉ.

Ghế ở xưởng Hồng Đức, Lô C, Khu công nghiệp Lễ Môn, phường Quảng Phú, tỉnh Thanh Hóa, có đủ cả năm nhóm nói trên. Quý khách ở Thanh Hóa và các tỉnh quanh đây ghé ngồi thử được. Với ghế không chỉnh được chiều cao thì chúng tôi khuyên nên thử thật, vì mua rồi là không sửa được.

Công ty đã qua 22 năm làm nghề, phục vụ trên 20.000 khách hàng. Xem mẫu tại danh mục Ghế văn phòng, hoặc gọi 0914 312 295.

Nguồn số liệu trong bài

  • Kích thước từng mã ghế lấy trực tiếp từ hồ sơ sản phẩm của Công ty Cổ phần Thiết bị giáo dục Hồng Đức, xem tại danh mục Ghế văn phòng.
  • Con số 28 mẫu ghế xoay và 69 mẫu ghế cố định là kết quả đếm toàn bộ hồ sơ sản phẩm đang bán, tính tới tháng 9 năm 2026. Nhóm 69 gồm ghế chân quỳ, ghế gấp, ghế phòng họp, ghế phòng chờ và ghế tựa.
  • Chiều cao bàn 750 mm lấy từ hồ sơ bàn làm việc và bàn họp của công ty.
  • Phần khuyên đo gầm bàn và ngồi thử là kinh nghiệm tư vấn tại xưởng, không phải thông số kỹ thuật.

Bài do bộ phận kinh doanh Công ty Cổ phần Thiết bị giáo dục Hồng Đức biên soạn, dựa trên hồ sơ sản phẩm và thực tế tư vấn ghế văn phòng cho doanh nghiệp, cơ quan tại Thanh Hóa và các tỉnh lân cận.