Các mẫu xích đu cho sân vườn và trường mầm non

Cùng gọi là xích đu, nhưng cái đặt ở hiên nhà và cái đặt giữa sân trường mầm non là hai thứ khác nhau khá xa. Một bên ngồi một tới hai người và thiên về chỗ ngồi hóng mát, một bên phải chịu được ba tới bốn cháu đu cùng lúc suốt cả buổi ra chơi. Xưởng Hồng Đức làm cả hai nhóm ấy, tổng cộng 13 mẫu xích đu và đu quay.

Điểm chung của cả mười ba mẫu nằm ở phần khung, tất cả đều mạ kẽm rồi mới sơn tĩnh điện, tức hai lớp bảo vệ chứ không phải một. Chiều cao trải từ 1650 đến 2206 mm, còn chiều dài khung thì chênh nhau rất xa, từ 1050 mm tới 3640 mm.

Xích đu ngoài trời trong sân chơi trường mầm non

Đo chỗ đặt trước, chọn mẫu sau

Đây là chỗ hay hỏng việc nhất, mà hỏng rồi thì không chữa được bằng cách kê lại. Người mua thường đo đúng phần khung rồi đặt hàng, tới lúc lắp xong mới thấy ghế đưa ra là chạm tường hoặc quệt vào gốc cây, và lúc ấy chỉ còn cách tháo ra dời đi chỗ khác. Xích đu khác mọi món đồ ngoài trời khác ở chỗ nó chiếm nhiều chỗ hơn kích thước của chính nó, bởi phần khung chỉ là chỗ đứng còn cái ghế thì đưa qua đưa lại nên phía trước và phía sau đều phải để trống. Vì vậy khi đo, hãy đo cả khoảng đưa chứ đừng chỉ đo khung, rồi ngó lên trên xem có cành cây hay dây điện nào chạy ngang không. Chiều dài khung của các mẫu lại chênh nhau tới hơn ba lần, nhỏ nhất là xích đu đơn 1050 mm còn đu treo rồng vàng dài tới 3640 mm, nên con số cần chốt đầu tiên luôn là chiều dài khoảng sân trống, sau đó mới bàn tới kiểu dáng và màu sắc.

Xích đu cho sân vườn và nhà phố

Nhóm này một hoặc hai chỗ ngồi, thiên về trang trí, thường đặt ở hiên nhà, sân sau hoặc trong showroom.

Xích đu gia đình HMAY08A

Xích đu gia đình HMAY08A màu trắng phong cách cổ châu Âu

Kích thước 1500 × 990 × 1650 mm, tông màu chủ đạo là trắng theo phong cách cổ châu Âu, ghế và bốn chân đều có hoạ tiết uốn lượn. Đây là mẫu thấp nhất trong cả dòng với 1650 mm nên đặt được dưới mái hiên mà không lo chạm trần, còn chiều sâu 990 mm thuộc loại gọn nên sân nhỏ hay ban công rộng đều kê vừa. Chi tiết xem ở trang xích đu gia đình HMAY08A.

Xích đu đơn SG8H07

Xích đu đơn SG8H07 khung sắt sơn tĩnh điện mặt ngồi gỗ thông

Khổ 1050 × 1050 × 1800 mm, khung sắt sơn tĩnh điện với mặt ngồi bằng gỗ thông, và đây là mẫu chiếm ít chỗ nhất khi vuông vức đúng một mét mỗi chiều. Hồ sơ sản phẩm ghi rõ mẫu này thiết kế để trang trí nhà phố và cửa hàng showroom, tức nó nghiêng về thẩm mỹ hơn là chỗ chơi cho trẻ, nên nhà nào chật mà vẫn muốn có một góc ngồi thì mẫu SG8H07 là lựa chọn gọn nhất.

Xích đu cho trường mầm non và sân chơi

Nhóm này nhiều chỗ ngồi để nhiều cháu chơi cùng lúc, ghế thường bằng composite cho nhẹ và không gỉ.

Xích đu 4 chỗ HMAY10 và 4 ghế gấu HMAY11

Xích đu 4 ghế gấu HMAY11 khung sắt mạ kẽm ghế composite

Hai mẫu này cùng khổ 1400 × 1330 × 1740 mm, cùng khung sắt mạ kẽm sơn tĩnh điện nhiều màu, chỉ khác nhau ở phần ghế khi HMAY11 dùng ghế composite tạo hình con gấu còn HMAY10 là bản ghế thường. Bốn chỗ gói trong một khung dài 1400 mm là mật độ khá cao, nên đây là mẫu hợp với sân chơi chật mà đông trẻ, còn trường nào có sân rộng thì nên cân nhắc mẫu ba chỗ lớn phía dưới vì mỗi cháu được nhiều chỗ hơn hẳn.

Xích đu 3 chỗ lớn HMAY12

Xích đu 3 chỗ lớn HMAY12 khung sắt mạ kẽm ghế composite

Khổ 2500 × 1000 × 1800 mm với ghế composite, ít chỗ hơn HMAY11 nhưng khung lại dài gần gấp đôi, nghĩa là mỗi ghế cách nhau xa hơn hẳn. Khoảng cách ấy đáng tiền ở chỗ trẻ đưa mạnh cũng không va vào nhau, và vì chiều sâu chỉ 1000 mm nên mẫu HMAY12 kê sát mép sân vẫn được, hợp với trường có sân dài.

Xích đu 2 chỗ cộng đồng HDC118

Khổ 3200 mm chiều dài và cao 2206 mm, khung sắt mạ kẽm sơn tĩnh điện với ghế ngồi bằng sắt, là mẫu cao nhất và dài nhất trong nhóm có ghế cố định. Hồ sơ mẫu này có một dòng mà các mẫu khác không ghi, đó là chân cột đổ bê tông sâu 500 mm, kiểu lắp dành cho sân chơi công cộng nơi thiết bị đứng cố định nhiều năm và cả người lớn cũng ngồi lên. Trường nào định đặt mẫu này thì nhớ báo trước cho bên xây dựng vì phải chừa hố móng chứ không bắt vít xuống nền như các mẫu còn lại.

Bốn mẫu có hình dáng riêng

Xích đu sàn lắc HDC116 khung sắt mạ kẽm sơn tĩnh điện

Xích đu sàn lắc HDC116 khổ 1350 × 1500 × 1760 mm thay ghế treo bằng một mặt sàn lắc qua lại, nhiều trẻ đứng lên cùng lúc được, và vì đứng chứ không ngồi nên nó rèn giữ thăng bằng theo cách khác hẳn. Xích đu chữ A HDC117 khổ 2252 × 1200 × 1900 mm thì gọi theo dáng khung hai bên chụm lại thành chữ A, kiểu khung này tự đứng vững nhờ hình dáng nên ít phải giằng thêm. Hai mẫu đu treo còn lại đều có ghế tạo hình con giống bằng composite, gồm đu treo mặt trăng HMAY14B khổ 1650 × 1500 × 2110 mm và đu treo rồng vàng HMAY08 khổ 3640 × 1500 × 1970 mm. HMAY08 là mẫu dài nhất cả dòng nên nó cần một khoảng sân thật rộng, đặt vào sân nhỏ thì vừa chật vừa mất luôn phần chơi của các món khác.

Xích đu chữ A HDC117 khung sắt dáng chữ A

Xích đu khác đu quay ở chỗ nào

Hai thứ này hay bị gọi lẫn lúc lập danh mục mua sắm, mà chúng lại chơi theo hai cách khác nhau. Xích đu thì ghế treo và đưa qua lại theo một đường thẳng, còn đu quay có mâm xoay tròn quanh một trục như ba mẫu HMAY30, HMAY32 và HMAY33 với mâm 5, 8 hoặc 9 con giống, mâm quay bằng composite gắn trên khung thép và chân đế bằng thép. Khác biệt ấy không dừng ở chuyện gọi tên, nó đổi cả cách bố trí sân. Xích đu cần khoảng trống theo chiều đưa tức phía trước và phía sau, trong khi đu quay cần trống đều cả bốn phía vì nó xoay vòng, nên hai món này không đặt sát nhau được dù danh mục mua sắm hay xếp chúng chung một dòng.

Bốn câu nên hỏi trước khi chốt đơn

  • Khung mạ kẽm trước khi sơn hay sơn thẳng lên sắt? Hai lớp mới chịu được mưa nắng lâu năm
  • Ghế bằng gì? Composite nhẹ và không gỉ, ghế sắt chắc hơn nhưng nóng khi nắng gắt
  • Chân bắt vít xuống nền hay đổ bê tông? Hỏi trước để bên xây dựng chừa phần móng
  • Có giấy chứng nhận hợp quy cho đồ chơi trẻ em không? Trường công lập nghiệm thu sẽ hỏi tới

Bảng tra 13 mẫu

Mã Kích thước (mm) Hợp với
SG8H07 1050 × 1050 × 1800 Nhà phố, showroom, sân nhỏ
HMAY08A 1500 × 990 × 1650 Sân vườn gia đình, hiên nhà
HDC116 1350 × 1500 × 1760 Sàn lắc, trẻ đứng chơi
HMAY10 1400 × 1330 × 1740 Sân trường chật, 4 chỗ
HMAY11 1400 × 1330 × 1740 Như HMAY10, ghế gấu composite
HMAY14B 1650 × 1500 × 2110 Đu treo mặt trăng
HDC117 2252 × 1200 × 1900 Khung chữ A tự đứng vững
HMAY12 2500 × 1000 × 1800 Sân dài, 3 chỗ cách xa nhau
HDC118 3200 dài × 2206 cao Sân công cộng, chân đổ bê tông
HMAY08 3640 × 1500 × 1970 Sân rộng, đu treo rồng vàng
HMAY30, HMAY32, HMAY33 Mâm 5, 8 hoặc 9 con giống Đu quay, cần trống bốn phía

Phần vật liệu khung ngoài trời và lý do phải mạ kẽm trước khi sơn có ở bài thiết bị ngoài trời mầm non có khung hai lớp, còn phần bố trí cả sân chơi thì ở bài thiết kế khu vui chơi ngoài trời cho trường mầm non.

Nội thất Hồng Đức sản xuất toàn bộ dòng xích đu và đu quay kể trên tại Lô C, Khu công nghiệp Lễ Môn, phường Quảng Phú, tỉnh Thanh Hóa, và nhận lắp đặt tận nơi.

Gửi kích thước khoảng sân về số 0914 312 295, chúng tôi nói luôn mẫu nào đặt vừa và cần chừa bao nhiêu chỗ trống theo chiều đưa. Không tính phí.

Ghi chú về số liệu

  • Kích thước, chất liệu khung, chất liệu ghế và số chỗ ngồi của 13 mã SG8H07, HMAY08, HMAY08A, HMAY10, HMAY11, HMAY12, HMAY14B, HMAY30, HMAY32, HMAY33, HDC116, HDC117, HDC118 lấy từ hồ sơ sản phẩm đang đăng của Công ty Cổ phần Thiết bị giáo dục Hồng Đức, rà ngày 14/09/2026.
  • Chi tiết chân cột đổ bê tông sâu 500 mm chỉ ghi ở hồ sơ mã HDC118, không áp cho các mã khác.
  • Bài không nêu khoảng trống an toàn tối thiểu theo chiều đưa bằng con số, vì con số đó thuộc tiêu chuẩn an toàn sân chơi mà chúng tôi chưa đối chiếu xong. Trường cần con số để đưa vào hồ sơ thì gọi, bộ phận kỹ thuật trả lời.
  • Phần so sánh xích đu với đu quay, cách đo chỗ đặt và bốn câu nên hỏi là kinh nghiệm sản xuất, lắp đặt tại xưởng, không phải quy định bắt buộc.
  • Bài không nêu giá vì công ty báo giá theo yêu cầu, phụ thuộc số lượng và địa điểm lắp đặt.

Bài do bộ phận kinh doanh Công ty Cổ phần Thiết bị giáo dục Hồng Đức biên soạn, dựa trên hồ sơ sản phẩm và thực tế lắp đặt thiết bị sân chơi cho trường học, khu dân cư tại Thanh Hóa và các tỉnh lân cận.