Thông tư 14/2020/TT-BGDĐT quy định phòng học bộ môn phải có diện tích tối thiểu 50 m² với trường tiểu học và 60 m² với trường trung học cơ sở, trung học phổ thông. Nhưng thông tư này không quy định kích thước cụ thể của bàn thí nghiệm.
Nghĩa là kích thước bàn được chọn theo diện tích phòng, số học sinh mỗi ca và loại thí nghiệm, chứ không có một con số bắt buộc chung. Thông tư 14/2020 đã được sửa đổi bởi Thông tư 14/2025/TT-BGDĐT, hiệu lực từ ngày 02/09/2025.
Văn bản nào quy định phòng thí nghiệm trường học?
Nhiều người tìm “tiêu chuẩn bàn thí nghiệm” và nhận về các con số kích thước, nhưng không rõ chúng từ đâu ra. Thực tế quy định của Nhà nước đặt ở cấp phòng học, không đặt ở cấp món đồ nội thất.
Theo Thông tư 14/2020/TT-BGDĐT và Thông tư 14/2025/TT-BGDĐT
| Hạng mục | Có quy định? | Nội dung |
|---|---|---|
| Diện tích phòng bộ môn | Có | Tiểu học từ 50 m², trung học từ 60 m² |
| Diện tích cho mỗi học sinh | Có | Quy định theo từng loại phòng bộ môn |
| Phòng thiết bị giáo dục | Có | Diện tích làm việc từ 48 m² |
| Thông gió, điện, nước, chiếu sáng | Có | Theo tiêu chuẩn quốc gia |
| Tủ hút khí độc, hút hơi hóa chất | Có | Bắt buộc với phòng khoa học |
| Kích thước bàn thí nghiệm | Không | Do thiết kế và nhà cung cấp xác định |
| Kích thước ghế thí nghiệm | Không | Do thiết kế và nhà cung cấp xác định |
Thông tư 14/2020/TT-BGDĐT có hiệu lực từ 11/07/2020, được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 14/2025/TT-BGDĐT ban hành ngày 18/07/2025, hiệu lực từ 02/09/2025.
Vì sao không có kích thước bàn thí nghiệm bắt buộc?
Bàn thí nghiệm khác bàn học thường ở chỗ nó phục vụ nhiều loại hoạt động rất khác nhau. Bàn cho thí nghiệm vật lí không cần bồn rửa và hệ thoát hóa chất. Bàn cho thí nghiệm hóa học thì bắt buộc phải có. Bàn trung tâm cho giáo viên thao tác mẫu lại có yêu cầu khác nữa.
Vì vậy quy định đặt ở mức phòng: đủ diện tích, đủ hệ thống kỹ thuật, đủ an toàn. Còn bố trí bao nhiêu bàn, mỗi bàn dài rộng bao nhiêu thì tùy phương án thiết kế của từng phòng cụ thể.
Về các con số kích thước đang lan truyền
Tìm trên mạng sẽ gặp nhiều bộ số cụ thể được giới thiệu là “kích thước tiêu chuẩn bàn thí nghiệm”. Đây thường là kích thước thông dụng trong sản xuất, tức các cỡ nhà máy hay làm sẵn để tối ưu vật tư, chứ không phải quy định của cơ quan quản lý.
Sự khác biệt này quan trọng khi lập hồ sơ thầu. Một thông số là quy định phải tuân thủ thì có căn cứ bắt buộc nhà cung cấp làm đúng. Một thông số là cỡ thông dụng thì phải tự ghi vào yêu cầu kỹ thuật, nếu không ghi thì lúc nghiệm thu không có cơ sở từ chối hàng.
Vậy tính kích thước bàn thí nghiệm thế nào?
Đi ngược từ phòng xuống bàn, theo bốn bước:
- Bước 1. Lấy diện tích phòng và số học sinh mỗi ca. Đây là hai số đã có sẵn trong hồ sơ thiết kế hoặc kế hoạch dạy học.
- Bước 2. Trừ diện tích cố định. Bàn giáo viên, bàn trung tâm, tủ hóa chất, tủ hút khí độc, lối đi và khoảng thoát hiểm đều chiếm chỗ trước.
- Bước 3. Chia phần còn lại theo nhóm thực hành. Số học sinh mỗi nhóm quyết định chiều dài bàn. Nhóm 4 em cần bàn dài hơn nhóm 2 em.
- Bước 4. Kiểm tra lối đi. Học sinh phải ra vào được khi mang dụng cụ, và di chuyển được khi có sự cố. Đây là ràng buộc hay bị bỏ qua nhất khi kê thêm bàn cho đủ chỗ.
Cách làm này cho ra kích thước phù hợp với phòng thật, thay vì lấy một con số chung rồi phát hiện không kê vừa.

Bàn thí nghiệm trên thị trường có kích thước nào?
Không có kích thước bắt buộc không có nghĩa là không có số tham chiếu. Dưới đây là số đo thật của các mã bàn thí nghiệm đang bán, dùng làm mốc khi lập dự toán.
| Loại bàn | Mã | Kích thước |
|---|---|---|
| Bàn học sinh | HTNLS2C, HTNHS2 | 1200 × 600 × 750 |
| Bàn học sinh loại dài | HTNLS3H, HTNHS3H | 2200 × 600 × 750 |
| Bàn giáo viên | HTNLV2C, HTNHV1C | 1200 × 600 × 750 |
| Bàn giáo viên biểu diễn | HTNLV3M, HTNLV4C, HTNHV3M, HTNHV4C | 1400 × 600 × 750 |
| Bàn chuẩn bị | HTNLV5C, HTNHV5C | 2400 × 1200 × 750 |
| Bàn loại sâu | HTNLS1C, HTNHS1C | 1200 × 1000 × 850 |
Hai điều rút ra từ bảng này:
- Chiều cao hội tụ ở 750 mm, giống bàn làm việc văn phòng, khác hẳn bàn học sinh vốn chia theo cỡ số từ 450 đến 690 mm. Lý do vì sao bàn ghế thí nghiệm không chia cỡ số, xem mục về ghế thí nghiệm bên dưới
- Mặt bàn sâu 600 mm thay vì 400 mm như bàn học trong lớp, do phải đặt thiết bị, giá đỡ và dụng cụ trong lúc làm thí nghiệm
Riêng hai mã HTNLS1C và HTNHS1C cao 850 mm và sâu 1000 mm, khác hẳn nhóm còn lại. Trang sản phẩm không nêu lý do của khác biệt này, nên nhà trường cần hỏi rõ công năng trước khi đặt hàng thay vì suy đoán.
Phòng thí nghiệm hóa học cần gì khác phòng lý?
Thông tư 14/2020 yêu cầu phòng khoa học phải có tủ hút khí độc và hệ thống hút hơi hóa chất, cùng hệ thống thông gió, điện, nước và chiếu sáng đạt tiêu chuẩn quốc gia.
Về mặt nội thất, điều này kéo theo ba yêu cầu với bàn thí nghiệm hóa:
- Mặt bàn chịu được hóa chất. Tấm Compact HPL là vật liệu thường dùng cho nhóm này vì bề mặt không thấm và chịu được hóa chất rơi vãi.
- Có đường cấp thoát nước nếu bố trí bồn rửa trên bàn.
- Khung chân chịu ẩm và chịu ăn mòn tốt hơn khung dùng cho phòng học thường.
Phòng vật lí không có các ràng buộc này, nên bàn đơn giản hơn và chi phí thấp hơn đáng kể. Khi lập dự toán, tách riêng hai loại phòng sẽ sát thực tế hơn là tính chung một đơn giá.

Ghế thí nghiệm có chia cỡ số như bàn ghế học sinh không?
Thông tư liên tịch 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT chia bàn ghế học sinh thành 6 cỡ số theo chiều cao từ 100 cm đến 175 cm. Chi tiết xem tại bài kích thước bàn ghế học sinh tiêu chuẩn.
Với ghế phòng thí nghiệm, thực tế vận hành khác: học sinh thường đứng hoặc ngồi ghế cao khi thao tác, và một phòng bộ môn phục vụ nhiều khối lớp với chiều cao rất khác nhau trong cùng một tuần. Vì vậy ghế điều chỉnh được độ cao thường phù hợp hơn ghế cố định theo cỡ số.
Đây là tình huống giống bàn ghế giáo viên: có quy định cho học sinh phổ thông, nhưng không có cỡ số bắt buộc cho nhóm còn lại. Cách xử lý xem tại bài bàn ghế giáo viên có tiêu chuẩn bắt buộc không.
Lập hồ sơ mời thầu cần ghi những gì?
Vì không có kích thước bắt buộc để viện dẫn, chủ đầu tư nên tự nêu rõ trong yêu cầu kỹ thuật:
- Kích thước từng loại bàn, kèm sơ đồ bố trí trong phòng
- Vật liệu mặt bàn và yêu cầu chịu hóa chất, ghi rõ cho phòng nào
- Có hay không bồn rửa, vị trí cấp thoát nước, ổ điện trên bàn
- Kết cấu khung chân và lớp phủ chống ăn mòn
- Yêu cầu về hồ sơ kiểm định vật liệu khi giao hàng
Ghi càng cụ thể thì khâu nghiệm thu càng ít tranh cãi.
Sản xuất bàn ghế thí nghiệm theo phương án từng phòng
Nội thất Hồng Đức, tên đầy đủ là Công ty Cổ phần Thiết bị giáo dục Hồng Đức, sản xuất bàn thí nghiệm cho phòng học bộ môn theo kích thước và sơ đồ bố trí của từng phòng cụ thể, gồm bàn trung tâm, bàn áp tường và bàn thực hành học sinh.
- 22năm sản xuất nội thất giáo dục
- 48.000m² nhà máy tại KCN Lễ Môn
- 20.000+khách hàng toàn quốc
- 500+sản phẩm mỗi ngày
Nhà máy: Lô C, KCN Lễ Môn, phường Quảng Phú, tỉnh Thanh Hóa. Hotline: 0914 312 295.
- Thông tư số 14/2020/TT-BGDĐT ngày 26/05/2020. Ban hành Quy định phòng học bộ môn của cơ sở giáo dục phổ thông. Cổng thông tin điện tử Chính phủ
- Thông tư số 14/2025/TT-BGDĐT ngày 18/07/2025. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phòng học bộ môn ban hành kèm theo Thông tư số 14/2020/TT-BGDĐT. Cổng thông tin văn bản Chính phủ
- Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT. Hướng dẫn tiêu chuẩn bàn ghế học sinh trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông. Cổng thông tin văn bản Chính phủ
