Mẫu bàn máy tính hiện đại cho phòng tin học và văn phòng

Xưởng Hồng Đức đang sản xuất 23 mẫu bàn máy tính, chia làm hai nhóm rõ ràng. Nhóm phòng tin học trường học đi theo chỗ ngồi, mỗi chỗ rộng 600 mm và mặt bàn sâu 500 mm, còn nhóm văn phòng với nhà ở thì đi theo người dùng, có ngăn kéo, có kệ để máy, mặt bàn sâu 480 hoặc 600 mm.

Riêng chiều cao thì cả 23 mẫu chỉ có hai mức, 750 mm cho 18 mẫu và 640 mm cho đúng một mẫu dành riêng cho tiểu học.

Mẫu bàn vi tính hiện đại thiết kế chữ L

Ba con số nên xem trước khi chọn mẫu

Ảnh cho thấy màu mặt bàn, kiểu chân, có ngăn kéo hay không, nhưng lại không cho thấy ba thứ quyết định cái bàn có dùng được hay không. Thứ nhất là bàn cao bao nhiêu, và đây là thứ duy nhất trong cả cái bàn không sửa được sau khi lắp. Mặt xước thì thay mặt, ray kẹt thì thay ray, sơn chân bong thì dặm lại, còn bàn cao quá thì chịu, nên trường tiểu học cần hỏi kỹ nhất chỗ này. Thứ hai là một chỗ ngồi rộng bao nhiêu, trong xưởng con số ấy là 600 mm và mẫu module HBT11M chính là đúng một chỗ như vậy, còn bàn đôi dài 1200 mm là hai lần con số đó, nên tính phòng thì đếm chỗ ngồi chứ đừng đếm bàn.

Thứ ba là mặt bàn sâu bao nhiêu, có ba mức và mỗi mức một lý do. Sâu 500 mm dành cho phòng tin học, đủ cho màn hình với bàn phím mà vẫn kê được nhiều dãy; sâu 600 mm dành cho bàn có ngăn kéo, vì phần sâu thêm ấy để chứa ngăn kéo chứ không phải để mặt bàn rộng hơn; còn sâu 480 mm là bàn đơn nhỏ kê góc phòng. Khi phòng chật thì nên bớt chiều sâu chứ đừng bớt chiều dài, bởi bớt sâu thì màn hình gần mắt hơn một chút mà người ngồi vẫn ngồi bình thường, trong khi bớt dài là mất hẳn chỗ của một người.

Mẫu cho phòng tin học trường học

Điểm chung của cả nhóm này là mặt bàn sâu 500 mm, khung sắt hộp sơn tĩnh điện, và tính theo chỗ ngồi chứ không tính theo cái bàn.

Bàn vi tính tiểu học HBT05

Mẫu bàn vi tính tiểu học HBT05 hai chỗ ngồi có vách ngăn

Kích thước 1200 × 500 × 640 mm, hai chỗ ngồi, có vách ngăn giữa, mặt gỗ công nghiệp MFC trên khung sắt sơn tĩnh điện. Đây là mẫu duy nhất trong xưởng hạ chiều cao xuống 640 mm, chênh với mức 750 đúng 110 mm. Nghe thì ít, nhưng đặt một học sinh lớp ba vào bàn 750 rồi nhìn từ bên hông sẽ thấy hai vai cháu phải nhấc lên để với tới bàn phím và khuỷu tay không tì được vào đâu.

Trường tiểu học làm phòng tin học nên lấy mẫu này thay vì lấy mẫu của cấp hai về dùng chung, chi tiết xem ở trang bàn vi tính tiểu học HBT05.

Bàn hai chỗ không vách HBT06 và HBT08

Mẫu bàn vi tính 2 chỗ HBT06M không vách ngăn

Cả hai cùng 1200 × 500 × 750 mm, cùng hai chỗ ngồi, cùng không có vách ngăn, đặt cạnh nhau trong kho thì thợ mới vào nghề cũng nhìn không ra. Khác đúng cái yếm phía trước, HBT06 dùng yếm lửng còn HBT08 dùng yếm dài. Nghe như chi tiết vặt nhưng nó đổi cảm giác cả căn phòng. Yếm dài che kín phần chân bàn và dây nhợ phía dưới nên dãy bàn quay lưng ra cửa nhìn gọn hẳn, còn yếm lửng thì thoáng chân, phòng nóng dễ chịu hơn và lau sàn cũng nhanh hơn. Hai mẫu này đều hợp với phòng mà giáo viên cần nhìn bao quát màn hình cả lớp, vì không có vách chắn tầm nhìn.

Bàn module một chỗ HBT11M

Mẫu bàn vi tính module HBT11M một chỗ ngồi

Kích thước 600 × 500 × 750 mm cho một chỗ ngồi, và đây là mẫu linh hoạt nhất trong nhóm vì ghép bao nhiêu cái thành dãy cũng được. Một phòng 24 máy mua 24 module hay 12 bàn đôi đều ra đúng 24 chỗ, khác nhau ở chỗ module tách ra kê lại được khi trường đổi cách dạy còn bàn đôi thì đã đôi là đôi. Trường hay cải tạo phòng hoặc hay đổi cách tổ chức lớp thì nên nghiêng về mẫu module này.

Bàn lab có vách HBT07, HBT20, HBT21A và HBT21B

Mẫu bàn máy tính lab HBT20 có vách ngăn hai chỗ ngồi

Bốn mẫu này đều hai chỗ ngồi, có vách ngăn chia đôi, có kệ để chân và để CPU, trong đó HBT20 có kính chắn phía trước còn HBT21A và HBT07 có hai hộc tủ tương ứng hai chỗ. Vách ngăn giữ cho học sinh nhìn vào máy của mình, đổi lại giáo viên đứng cuối phòng khó bao quát màn hình cả lớp, nên đây là chọn theo cách dạy chứ không phải chọn theo tiền. Có một chỗ cần đọc cho đúng về bốn mẫu này. Kích thước ghi 1200 × 500 × 1200 mm trong khi các mẫu khác ghi con số cuối là 750, nhưng không phải mặt bàn cao hơn, mà 1200 là đo từ chân bàn lên tới thanh che phía trên, tức chiều cao cả bộ kể cả phần vách dựng trên mặt bàn. Nên khi đặt bốn mẫu này cạnh mẫu khác để so thì so chiều dài với chiều sâu, đừng so con số cuối.

Mẫu cho văn phòng và nhà ở

Nhóm này khác nhóm trên ở một điểm, là gần như mẫu nào cũng có kệ để máy, có ngăn đựng tài liệu và có ngăn bàn phím kéo ra vào.

Bàn chân sắt HBT17

Mẫu bàn máy tính chân sắt HBT17 mặt gỗ công nghiệp

Kích thước 1200 × 500 × 750 mm, mặt gỗ công nghiệp MFC, khung chân sắt sơn tĩnh điện, có kệ để máy và ngăn đựng tài liệu. Đây là mẫu đứng giữa hai nhóm, sâu 500 mm như bàn phòng tin học nên kê dãy được nhưng lại có đủ kệ và ngăn như bàn văn phòng, nên phòng giáo viên, phòng hành chính hay phòng giao dịch dùng mẫu HBT17 đều hợp.

Bàn có ngăn kéo HBT03, HBT04 và HBT14

Mẫu bàn máy tính có ngăn kéo HBT03 mặt gỗ công nghiệp

HBT03 khổ 1040 × 500 × 750 mm, HBT04 khổ 1200 × 600 × 750 mm, còn HBT14 cũng 1200 × 600 × 750 mm nhưng kèm thêm hộc tủ nhỏ. Cả ba đều có chỗ để chân, có ngăn kéo đựng tài liệu và ngăn bàn phím kéo ra vào, tức là nhóm dành cho người ngồi cả ngày với một bộ máy để bàn. Chú ý con số 600 ở chiều sâu, vì một trăm milimet sâu thêm so với mẫu 500 là để chứa ngăn kéo chứ không phải để mặt bàn rộng hơn, ai không cần ngăn kéo thì lấy mẫu sâu 500 cho đỡ chiếm chỗ.

Bàn đơn nhỏ HBT01, HBT02 và dòng MBV

Mẫu bàn máy tính đơn MBV06, MBV07 và MBV08 mặt MFC

HBT01 khổ 600 × 480 × 750 mm và HBT02 khổ 800 × 480 × 750 mm, còn dòng MBV có ba cỡ dài là MBV06 khổ 600, MBV07 khổ 700 và MBV08 khổ 800, cùng sâu 480 mm. Bước nhảy 100 mm giữa ba cỡ MBV là chỗ đáng tận dụng khi phòng chật, đo trước rồi chọn đúng cỡ thì không phải cưa bớt mặt bàn về sau. Cả nhóm này kê góc phòng, kê quầy giao dịch hoặc làm bàn máy tính cho phòng ngủ, chỗ nào chật cũng đặt được.

Bàn mặt MFC MBV10, MBV12 và HBT15

Mẫu bàn máy tính MBV10 mặt gỗ công nghiệp MFC

MBV10 khổ 1000 × 500 × 750 mm, MBV12 khổ 1200 × 600 × 750 mm và HBT15 khổ 1200 × 600 × 750 mm. Ba mẫu này kiểu dáng gọn, mặt gỗ công nghiệp MFC nhập khẩu chống xước và chống cháy, hợp với văn phòng làm theo dãy là nơi cần nhiều bàn giống nhau và dễ bổ sung về sau.

Chữ cái cuối mã cho biết mặt bàn làm bằng gì

Dòng bàn phòng tin học đặt mã theo một quy tắc gọn, đuôi M là mặt gỗ công nghiệp MFC nhập khẩu còn đuôi G là mặt gỗ tự nhiên ghép thanh, cùng kiểu dáng và cùng kích thước, chỉ khác mặt bàn. Vì vậy HBT06M đi với HBT06G, HBT08M đi với HBT08G, HBT11M đi với HBT11G. Chuyện hay xảy ra là trường xin hai báo giá, một bên chào bản M và một bên chào bản G, rồi thấy chênh nhau và kết luận có bên đắt, trong khi thật ra hai bên đang chào hai thứ khác nhau. Nên việc đầu tiên khi đặt hai báo giá cạnh nhau là dóng chữ cái cuối cùng của mã, sau đó mới nhìn tới cột tiền.

Bàn máy tính có phải theo cỡ số như bàn học không?

Câu này trường hỏi nhiều, nhất là lúc lập hồ sơ thầu và cán bộ thẩm định gạch chân dòng kích thước. Cỡ số I đến VI là quy định của Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT do Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế cùng ban hành, áp cho bàn ghế học sinh ngồi học trong lớp với chiều cao bàn từ 45 cm ở cỡ I lên tới 69 cm ở cỡ VI, sai số cho phép nửa centimet. Bàn máy tính không nằm trong phạm vi thông tư đó nên không có cỡ số nào cả.

Nhưng đặt hai bảng cạnh nhau thì thấy một chuyện đáng để tâm. Bàn tiểu học 64 cm nằm giữa cỡ V là 63 cm và cỡ VI là 69 cm, tức vừa với học sinh cao từ 145 cm trở lên, còn 75 cm thì cao hơn cả cỡ VI. Mà phòng tin học thì lớp một tới lớp năm đều vào, cùng một bộ bàn, không hạ xuống cho từng khối được, nên thứ trường chuẩn bị được là bục kê chân cho các cháu thấp, vừa rẻ vừa nghĩ tới từ đầu thì đỡ phải chữa sau.

Bảng tra nhanh 23 mẫu

Mã Kích thước (mm) Dùng cho
HBT11M, HBT11G 600 × 500 × 750 Phòng tin học, 1 chỗ, module ghép dãy
HBT06M, HBT06G 1200 × 500 × 750 Phòng tin học, 2 chỗ, không vách, yếm lửng
HBT08M, HBT08G 1200 × 500 × 750 Phòng tin học, 2 chỗ, không vách, yếm dài
HBT05 1200 × 500 × 640 Phòng tin học tiểu học, 2 chỗ, có vách
HBT07, HBT20, HBT21A, HBT21B 1200 × 500 × 1200 Phòng lab, 2 chỗ, có vách, có kệ để CPU
HBT17 1200 × 500 × 750 Văn phòng, chân sắt sơn tĩnh điện
HBT01 600 × 480 × 750 Bàn đơn, có kệ máy và ngăn bàn phím
HBT02 800 × 480 × 750 Bản dài hơn của HBT01
HBT03 1040 × 500 × 750 Có ngăn kéo
HBT04 1200 × 600 × 750 Có ngăn kéo, bản rộng
HBT14 1200 × 600 × 750 Có ngăn kéo, có hộc tủ nhỏ
HBT15 1200 × 600 × 750 Mặt gỗ công nghiệp MFC
MBV06, MBV07, MBV08 600, 700, 800 × 480 × 750 Bàn đơn mặt MFC, ba cỡ dài
MBV10 1000 × 500 × 750 Mặt MFC
MBV12 1200 × 600 × 750 Mặt MFC, bản rộng

Phần kê bàn trong phòng, đi đường mạng và đặt ổ điện có ở bài cách bố trí bàn máy tính trong phòng tin học, còn phần số đo chi tiết từng chiều thì ở bài kích thước bàn máy tính tiêu chuẩn là bao nhiêu.

Nội thất Hồng Đức sản xuất toàn bộ các mẫu bàn máy tính kể trên tại Lô C, Khu công nghiệp Lễ Môn, phường Quảng Phú, tỉnh Thanh Hóa, và nhận làm trọn gói phòng tin học cho trường học.

Trường gửi kích thước phòng về số 0914 312 295, chúng tôi trả lại bản vẽ kê bàn kèm số chỗ ngồi tối đa, không tính phí và thường xong trong ngày.

Ghi chú về số liệu

  • Toàn bộ kích thước, kiểu dáng, chất liệu và số chỗ ngồi lấy từ hồ sơ sản phẩm đang đăng của Công ty Cổ phần Thiết bị giáo dục Hồng Đức, rà ngày 14/09/2026. Gồm 23 mã HBT01, HBT02, HBT03, HBT04, HBT05, HBT06M, HBT06G, HBT07, HBT08M, HBT08G, HBT11M, HBT11G, HBT14, HBT15, HBT17, HBT20, HBT21A, HBT21B, MBV06, MBV07, MBV08, MBV10, MBV12.
  • Con số 600 mm trên một chỗ ngồi ghi thẳng trong hồ sơ mã HBT11M.
  • Bảng cỡ số I đến VI và khoảng chiều cao bàn 45 tới 69 cm lấy từ Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT, bản đăng trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật. Thông tư áp cho bàn ghế học sinh ngồi học trong lớp, không áp cho bàn máy tính.
  • Bốn mã HBT07, HBT20, HBT21A, HBT21B ghi 1200 × 500 × 1200 mm. Con số cuối là chiều cao đo từ chân bàn lên tới thanh che phía trên, tức chiều cao cả bộ kể cả vách, không phải chiều cao mặt bàn. Cách đo này do bộ phận kỹ thuật của công ty xác nhận.
  • Chuyện khác nhau giữa yếm lửng với yếm dài, chuyện bớt chiều sâu thay vì bớt chiều dài, và chuyện bục kê chân cho học sinh thấp là kinh nghiệm sản xuất, lắp đặt tại xưởng, không phải quy định bắt buộc.
  • Bài không nêu giá vì công ty báo giá theo yêu cầu, phụ thuộc số lượng, chất liệu mặt bàn và địa điểm lắp đặt.

Bài do bộ phận kinh doanh Công ty Cổ phần Thiết bị giáo dục Hồng Đức biên soạn, dựa trên hồ sơ sản phẩm và thực tế lắp đặt phòng tin học cho trường học tại Thanh Hóa và các tỉnh lân cận.

Câu hỏi thường gặp về bàn máy tính hiện đại

Bàn máy tính phòng tin học khác bàn máy tính văn phòng ở đâu?

Bàn phòng tin học đi theo chỗ ngồi, mỗi chỗ rộng 600 mm, mặt bàn sâu 500 mm, khung sắt hộp sơn tĩnh điện, thường không có ngăn kéo. Bàn văn phòng và nhà ở đi theo người dùng, có kệ để máy, ngăn đựng tài liệu và ngăn bàn phím kéo ra vào, mặt bàn sâu 480 hoặc 600 mm.

Bàn máy tính có kệ CPU có cần thiết không?

Không phải mẫu nào cũng có. Trong 23 mẫu hiện có, một số mẫu dành cho văn phòng và nhà ở như HBT17, HBT01, MBV06-08, MBV10, MBV12 có kệ để máy, còn phần lớn mẫu phòng tin học tính theo chỗ ngồi thì không có kệ riêng, chỉ đủ mặt bàn cho màn hình và bàn phím.

Nên chọn bàn máy tính chất liệu gì cho phòng tin học?

Dòng bàn phòng tin học có hai lựa chọn mặt bàn cùng kích thước và kiểu dáng: đuôi M là gỗ công nghiệp MFC nhập khẩu, đuôi G là gỗ tự nhiên ghép thanh. Khi so báo giá giữa hai bên cung cấp, cần đối chiếu đúng chữ cái cuối của mã trước khi so giá, vì hai loại mặt bàn có mức giá khác nhau.

Kích thước bàn máy tính tiêu chuẩn là bao nhiêu?

Bàn máy tính không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT về cỡ số bàn ghế học sinh, nên không có một con số “tiêu chuẩn” bắt buộc chung. Chiều cao phổ biến trong 23 mẫu hiện có là 750 mm, riêng mẫu HBT05 dành cho tiểu học hạ xuống 640 mm.