Bảng viết lớp học có mấy loại và khác nhau ở đâu?

Bảng viết lớp học gồm ba nhóm chính: bảng treo tường cố định, bảng trượt và bảng di động. Điểm khác biệt căn bản giữa ba nhóm nằm ở cách tính khối lượng khi lập dự toán: bảng treo tường tính theo mét vuông, bảng trượt tính theo mét dài của hệ khung ray, còn bảng di động tính theo từng chiếc hoàn thiện.

Bảng trượt lắp trong lớp học, các tấm bảng chạy trên ray

Ba nhóm bảng viết lớp học và cách tính khối lượng khi lập dự toán

Khi lập dự toán mua sắm thiết bị dạy học, việc nắm rõ cách tính đơn vị của từng nhóm bảng viết lớp học giúp cán bộ cơ sở vật chất xác định đúng ngân sách. Ba nhóm bảng phục vụ những nhu cầu và vị trí lắp đặt khác nhau trong khuôn viên nhà trường.

Ba nhóm bảng trên thị trường được phân chia theo cấu tạo và vị trí sử dụng cụ thể:

  • Bảng treo tường cố định: Gắn trực tiếp lên tường phòng học, phù hợp với các lớp học truyền thống có mặt tường phẳng. Khối lượng được tính theo mét vuông (m²).
  • Bảng trượt: Di chuyển linh hoạt trên hệ khung ray chuyên dụng gắn trên tường, thường kết hợp cùng màn hình tương tác hoặc tivi ở vị trí trung tâm. Khối lượng được tính theo mét dài (m dài) của toàn bộ hệ ray.
  • Bảng di động: Lắp đặt trên hệ khung chân sắt có bánh xe, thuận tiện di chuyển giữa các phòng học hoặc đưa ra sân trường. Sản phẩm được tính giá theo từng chiếc hoàn thiện.

Theo danh mục hiện hành của Nội thất Hồng Đức, các sản phẩm bảng viết lớp học có khoảng giá từ 750 nghìn đồng mỗi mét vuông đối với bảng treo tường mặt xanh cho đến hơn 26 triệu đồng mỗi chiếc đối với bảng di động có mái che bằng inox ngoài trời.

Nhóm bảng Mã tiêu biểu Quy cách kích thước Đơn vị tính Đặc điểm cấu tạo theo danh mục
Bảng treo tường HBV01, HBV01A, HBV09, HBV12K L × 1230 mm hoặc L × 1250 mm Mét vuông (m²) Mặt thép từ nhập khẩu Hàn Quốc hoặc mặt kính, lót sau nhựa xốp 15 mm
Bảng trượt HBV01-XT, HBV01-TT L × 1230 mm Mét dài (m dài) Mặt từ chống lóa, trượt trên khung ray chuyên dụng
Bảng di động HBV11A, HBV11B, HBV11C và các cỡ di động Từ 800 × 1230 mm đến 3000 × 1230 mm Chiếc Chân sắt hộp có bánh xe, dòng ngoài trời có thêm mái che và lưới mắt cáo bảo vệ

Bảng treo tường bán theo mét vuông có những mã nào?

Bảng treo tường của Nội thất Hồng Đức gồm bốn mã sản phẩm chính được tính theo mét vuông, đáp ứng nhu cầu viết phấn, viết bút lông hoặc làm việc tại các phòng chuyên môn.

Bốn mã sản phẩm này có các đặc tính kỹ thuật cụ thể như sau:

  • HBV01: Bảng từ treo tường mặt xanh, kích thước chiều rộng L thay đổi theo tường và chiều cao 1230 mm. Bề mặt thép nhập khẩu Hàn Quốc có dòng kẻ mờ, phía sau có lớp lót bằng nhựa xốp dày 15 mm.
  • HBV01A: Bảng từ mặt xanh kẻ ô ly, kích thước L × 1230 mm. Mặt bảng có dòng kẻ trắng dạng ô ly chuyên dùng cho học sinh tiểu học rèn chữ viết, phía sau lót nhựa xốp 15 mm.
  • HBV09: Bảng từ treo tường mặt trắng, kích thước L × 1230 mm. Bề mặt thép nhập khẩu Hàn Quốc có dòng kẻ mờ, chuyên dùng cho bút lông và phía sau có lớp lót nhựa xốp 15 mm.
  • HBV12K: Bảng kính treo tường, kích thước L × 1250 mm. Khác với các dòng bảng từ, mã sản phẩm này có mặt bảng bằng kính, chiều cao nhỉnh hơn 20 mm so với bảng từ thông thường.

Về khoảng cách lắp đặt, danh mục kỹ thuật không quy định chiều cao gắn bảng so với sàn nhà. Khi lắp đặt và nghiệm thu, nhà trường cần căn cứ vào để đảm bảo tầm nhìn thuận tiện cho học sinh.

Mã sản phẩm Tên sản phẩm Kích thước Mô tả theo danh mục Đơn vị tính
HBV01 Bảng từ treo tường mặt xanh L × 1230 mm Mặt nhập khẩu Hàn Quốc, dòng kẻ mờ, lót sau nhựa xốp 15 mm Mét vuông
HBV01A Bảng từ mặt xanh kẻ ô ly L × 1230 mm Dòng kẻ trắng, lót sau nhựa xốp 15 mm Mét vuông
HBV09 Bảng từ treo tường mặt trắng L × 1230 mm Mặt nhập khẩu Hàn Quốc, dòng kẻ mờ, lót sau nhựa xốp 15 mm Mét vuông
HBV12K Bảng kính treo tường L × 1250 mm Mặt bảng bằng kính Mét vuông

Bảng trượt lớp học bán theo mét dài có cấu tạo và ưu điểm gì?

Bảng trượt lớp học là dòng sản phẩm kết hợp giữa bảng viết truyền thống và thiết bị công nghệ, được tính giá theo chiều dài của hệ thống khung ray lắp đặt trên tường.

Danh mục hiện hành có hai mã bảng trượt chuyên dụng:

  • HBV01-XT: Bảng trượt xanh treo tường, chiều cao tiêu chuẩn 1230 mm, chiều dài thay đổi theo yêu cầu. Bề mặt từ chống lóa, trượt trên hệ thống khung và ray chuyên dụng.
  • HBV01-TT: Bảng trượt trắng treo tường, chiều cao tiêu chuẩn 1230 mm, bề mặt từ chống lóa, trượt trên hệ thống khung và ray chuyên dụng.

Ưu điểm của bảng trượt là giải phóng không gian trung tâm của bức tường giảng dạy. Khi cần sử dụng bài giảng điện tử, giáo viên đẩy các cánh bảng sang hai bên để để lộ màn hình tương tác hoặc tivi. Khi cần ghi chép bằng phấn hoặc bút lông, các cánh bảng được kéo trở lại vị trí trung tâm. Hệ thống ray trượt chuyên dụng giúp cánh bảng chuyển động nhẹ nhàng trong suốt giờ học.

Đơn vị tính theo mét dài của bảng trượt bao gồm cả hệ thống ray chịu lực và các cánh bảng di chuyển. Do đó, khi lên dự toán mua sắm, nhà trường cần đo chiều dài khoảng tường lắp đặt hệ ray thay vì chỉ tính diện tích bề mặt viết như bảng cố định.

Mã sản phẩm Tên sản phẩm Kích thước Mô tả theo danh mục Đơn vị tính
HBV01-XT Bảng trượt xanh treo tường L × 1230 mm Mặt từ chống lóa, trượt trên khung ray chuyên dụng Mét dài
HBV01-TT Bảng trượt trắng treo tường L × 1230 mm Mặt từ chống lóa, trượt trên khung ray chuyên dụng Mét dài
So sánh lớp học dùng bảng thường và lớp học dùng bảng trượt

Bảng di động và bảng di động có mái che gồm những quy cách nào?

Bảng di động là giải pháp linh hoạt dành cho các không gian không thể gắn cố định bảng lên tường hoặc cần di chuyển bảng liên tục giữa nhiều phòng học và khu vực sinh hoạt.

Dòng bảng từ chống lóa di động không mái che sử dụng khung chân sắt hộp sơn tĩnh điện có bánh xe, gồm năm quy cách kích thước tiêu chuẩn:

  • 2400 × 1230 mm: Kích thước lớn, phù hợp cho giảng đường, phòng hội đồng hoặc phòng học đa năng.
  • 1800 × 1230 mm: Kích thước thông dụng cho các phòng học bộ môn hoặc phòng họp nhóm.
  • 1230 × 1000 mm: Bản bảng cỡ vừa, thuận tiện di chuyển trong không gian có diện tích nhỏ.
  • 1230 × 800 mm: Dạng bảng ngang cỡ nhỏ.
  • 800 × 1230 mm: Dạng bảng đứng cỡ nhỏ.

Cả năm quy cách trên đều có hai lựa chọn bề mặt là mặt xanh viết phấn hoặc mặt trắng viết bút lông tùy theo nhu cầu sử dụng của nhà trường.

Bên cạnh đó, danh mục còn có nhóm bảng từ di động có mái che chuyên dùng ngoài trời. Sản phẩm có cấu tạo gồm hai mặt từ, lưới mắt cáo bảo vệ mặt bảng và chân sắt hộp có bánh xe:

  • HBV11A: Kích thước 2400 × 1230 mm, sử dụng mái che bằng tôn sơn màu.
  • HBV11B: Kích thước 3000 × 1230 mm, sử dụng mái che bằng tôn sơn màu.
  • HBV11C: Kích thước 2400 × 1230 mm, toàn bộ phần khung và mái che được gia công bằng inox.

Đáng chú ý, mã HBV11C có mức giá cao gấp gần ba lần so với mã HBV11A dù cả hai sản phẩm có cùng kích thước 2400 × 1230 mm. Điểm khác biệt nằm ở chỗ mã HBV11C sử dụng chất liệu khung và mái che bằng inox thay vì tôn sơn màu. Danh mục hiện hành không giải thích thêm lý do cho mức chênh lệch này.

Mã sản phẩm / Quy cách Kích thước Loại sản phẩm Mô tả theo danh mục Đơn vị tính
Bảng di động 2400 × 1230 2400 × 1230 mm Bảng di động trong nhà Mặt từ chống lóa, chân sắt hộp sơn tĩnh điện, có bánh xe Chiếc
Bảng di động 1800 × 1230 1800 × 1230 mm Bảng di động trong nhà Mặt từ chống lóa, chân sắt hộp sơn tĩnh điện, có bánh xe Chiếc
Bảng di động 1230 × 1000 1230 × 1000 mm Bảng di động trong nhà Mặt từ chống lóa, chân sắt hộp sơn tĩnh điện, có bánh xe Chiếc
Bảng di động 1230 × 800 1230 × 800 mm Bảng di động trong nhà Mặt từ chống lóa, chân sắt hộp sơn tĩnh điện, có bánh xe Chiếc
Bảng di động 800 × 1230 800 × 1230 mm Bảng di động trong nhà Mặt từ chống lóa, chân sắt hộp sơn tĩnh điện, có bánh xe Chiếc
HBV11A 2400 × 1230 mm Bảng di động có mái che Hai mặt từ, lưới mắt cáo bảo vệ, mái tôn sơn màu, có bánh xe Chiếc
HBV11B 3000 × 1230 mm Bảng di động có mái che Hai mặt từ, lưới mắt cáo bảo vệ, mái tôn sơn màu, có bánh xe Chiếc
HBV11C 2400 × 1230 mm Bảng di động có mái che Hai mặt từ, lưới mắt cáo bảo vệ, mái và khung inox, có bánh xe Chiếc

Mặt xanh và mặt trắng chênh nhau bao nhiêu?

Trong các dòng bảng viết lớp học, bảng mặt trắng luôn có mức giá cao hơn so với bảng mặt xanh ở cùng quy cách kích thước.

Theo số liệu tính toán từ danh mục sản phẩm, mức chênh lệch cụ thể giữa hai loại bề mặt như sau:

  • Ở nhóm bảng treo tường: Bảng mặt trắng HBV09 đắt hơn bảng mặt xanh HBV01 là 11,3%.
  • Ở nhóm bảng trượt: Bảng trượt mặt trắng HBV01-TT đắt hơn bảng trượt mặt xanh HBV01-XT là 8,7%.
  • Ở nhóm bảng di động: Bản mặt trắng ở cả năm quy cách kích thước đều có mức giá cao hơn bản mặt xanh tương ứng.

Tùy thuộc vào đặc thù môn học, nhà trường có thể cân nhắc lựa chọn bề mặt bảng phù hợp:

  • Mặt bảng màu xanh: Phù hợp việc giảng dạy bằng phấn truyền thống. Riêng mã HBV01A có kẻ ô ly là lựa chọn tối ưu cho học sinh tiểu học rèn chữ viết. Bề mặt màu xanh tạo độ tương phản dịu mắt, hạn chế mỏi mắt khi học sinh quan sát trong thời gian dài.
  • Mặt bảng màu trắng: Phù hợp việc giảng dạy bằng bút lông, không phát sinh bụi phấn trong lớp học. Bảng mặt trắng thích hợp cho phòng máy tính, phòng ngoại ngữ, phòng thí nghiệm hoặc phòng có máy điều hòa. Bề mặt trắng còn có thể tận dụng làm màn chiếu hình ảnh.
Dòng sản phẩm Bản mặt xanh Bản mặt trắng Tỉ lệ chênh lệch giá Ghi chú
Bảng treo tường HBV01 HBV09 Mặt trắng đắt hơn 11,3% Cùng kích thước L × 1230 mm
Bảng trượt HBV01-XT HBV01-TT Mặt trắng đắt hơn 8,7% Cùng chiều cao 1230 mm
Bảng di động 5 quy cách 5 quy cách tương ứng Mặt trắng luôn có giá cao hơn Chân sắt hộp sơn tĩnh điện, có bánh xe

Những lưu ý thực tế khi khảo sát và nghiệm thu bảng viết lớp học

Để hệ thống bảng viết lớp học phát huy hiệu quả và đảm bảo độ bền khi sử dụng, cán bộ cơ sở vật chất nên lưu ý một số kinh nghiệm thực tế sau:

  • Khảo sát mặt bằng tường trước khi lắp bảng trượt: Cần đo đạc chính xác chiều dài tường và vị trí bảng điện, công tắc, quạt treo. Hệ thống bảng trượt cần khoảng không gian thông thoáng để các cánh bảng trượt hết quá trình mà không bị vướng chướng ngại vật.
  • Kiểm tra lớp lót của bảng treo tường: Khi nghiệm thu các mã HBV01, HBV01A và HBV09, cần kiểm tra độ chắc chắn của lớp nhựa xốp dày 15 mm phía sau. Lớp lót này giữ cho mặt bảng phẳng đều, không bị rung lắc khi giáo viên tì tay viết phấn.
  • Kiểm tra chuyển động cơ khí của ray và bánh xe: Đối với bảng trượt, ray dẫn hướng phải chuyển động êm và có cữ chặn an toàn ở hai đầu ray. Đối với bảng di động, khóa hãm ở các bánh xe phải giữ chắc chắn để bảng đứng vững khi viết.
  • Xác định chiều cao treo bảng theo cấp học: Chiều cao từ mép dưới bảng tới sàn phòng học cần phù hợp tầm vóc học sinh từng lứa tuổi để học sinh ngồi phía sau không bị che khuất và học sinh khi lên bảng có thể viết bài thuận tiện.

Công ty Cổ phần Thiết bị giáo dục Hồng Đức có 22 năm sản xuất nội thất trường học, nhà máy đặt tại Lô C, Khu công nghiệp Lễ Môn, phường Quảng Phú, tỉnh Thanh Hóa. Chúng tôi áp dụng chính sách bảo hành 12 tháng kèm bảo dưỡng trọn đời, hỗ trợ giao hàng và lắp đặt tận nơi kể cả các huyện xa, nhận cung cấp đơn hàng số lượng ít và cử cán bộ kỹ thuật khảo sát, đo đạc mặt bằng tùy theo quy mô đơn hàng mà không tính phí. Trường hợp nhà trường có nhu cầu thiết kế phối cảnh 3D phòng học, công ty cung cấp miễn phí nếu ký hợp đồng thi công trọn gói và có thu phí nếu chỉ yêu cầu lập riêng bản vẽ 3D. Quý trường vui lòng liên hệ hotline 0914312295 để được tư vấn và nhận báo giá chi tiết.

Câu hỏi thường gặp về bảng viết lớp học

Bảng viết lớp học thường được treo ở độ cao bao nhiêu so với sàn?

Chiều cao treo bảng phụ thuộc vào tầm vóc của học sinh từng cấp học để đảm bảo góc nhìn và tư thế viết thuận tiện. Danh mục kỹ thuật hiện không quy định con số này, nhà trường cần tham khảo khi nghiệm thu lắp đặt.

Bảng chống lóa trong danh mục sản phẩm là gì?

Theo danh mục của Nội thất Hồng Đức, chống lóa là đặc tính bề mặt được ghi nhận trên các dòng bảng trượt và bảng di động. Danh mục không mô tả nguyên lý quang học cụ thể, tính năng này hỗ trợ người học dễ quan sát nội dung trên bảng từ các góc nhìn khác nhau trong phòng học.

Bảng di động có mái che thường được sử dụng ở đâu?

Bảng di động có mái che là dòng sản phẩm được thiết kế với hai mặt từ, có lưới mắt cáo bảo vệ mặt bảng và có bánh xe di chuyển. Sản phẩm này phù hợp cho các không gian ngoài trời như sân trường, khu vực sinh hoạt chung hoặc sân thể thao của nhà trường.

Bảng kính treo tường có điểm gì khác so với bảng từ?

Khác với bảng từ sử dụng mặt thép phủ sơn nhập khẩu từ Hàn Quốc, mã HBV12K sử dụng mặt bảng hoàn toàn bằng kính với chiều cao tiêu chuẩn 1250 mm. Bảng kính treo tường có đơn vị tính theo mét vuông và thường được các đơn vị lựa chọn cho phòng họp hoặc phòng đào tạo.