Hội trường 100, 200 hay 500 chỗ cần bao nhiêu mét vuông diện tích?

Để bố trí hội trường 200 chỗ, diện tích sàn phòng khán giả cần khoảng 140 đến 200 m², hội trường 100 chỗ cần 70 đến 100 m², còn hội trường 500 chỗ cần 350 đến 500 m². Tuy nhiên, diện tích thực tế không thể tính bằng cách nhân số người với hệ số cố định, mà phụ thuộc trực tiếp vào loại ghế có bàn viết hay không, số lối đi và khoảng trống trước sân khấu trên mặt bằng thật.

Sơ đồ tự vẽ mặt bằng hội trường, đánh dấu dãy ghế, lối đi và khoảng trước sân khấu

Cái gì quyết định diện tích hội trường ngoài số chỗ ngồi?

Diện tích hội trường không chỉ phụ thuộc vào số lượng chỗ ngồi mà chịu sự chi phối của loại ghế, khoảng cách giữa các hàng, mật độ lối đi và khu vực dành cho sân khấu. Khi lập dự toán hoặc lên phương án mặt bằng, cán bộ phụ trách cần xem xét tổng thể bốn yếu tố sau:

  • Kích thước và chủng loại ghế: Ghế có bàn viết đòi hỏi bước hàng sâu hơn ghế tiêu chuẩn, làm giảm số hàng ghế có thể bố trí trên cùng một chiều dài phòng.
  • Khoảng cách giữa hai hàng ghế: Theo tiêu chuẩn rạp chiếu phim TCVN 5577:2012 (công trình phòng khán giả tham chiếu), khoảng cách giữa hai tựa lưng hàng ghế dao động từ 0,90 m đến 1,05 m.
  • Hệ thống lối đi: Lối đi dọc chính giữa, lối đi phụ hai bên và lối đi ngang thoát hiểm chiếm diện tích sàn đáng kể để bảo đảm an toàn phòng cháy chữa cháy.
  • Khoảng đệm sân khấu: Cần chừa khoảng trống đặt bàn chủ tịch, bục tượng Bác, bục phát biểu và giữ tầm nhìn phù hợp cho hàng ghế đầu tiên.

Tại Việt Nam hiện nay, chưa có tiêu chuẩn xây dựng ban hành riêng cho hội trường cơ quan hành chính nhà nước. Do đó, TCVN 9365:2012 (tiêu chuẩn thiết kế nhà văn hóa – thể thao cấp quận, huyện quy mô từ 100 đến 500 chỗ) là căn cứ tham chiếu kỹ thuật hợp lý nhất vì có cùng tính chất phòng khán giả tập trung đông người với hàng ghế cố định.

Quy mô hội trường Diện tích sàn phòng khán giả tham khảo Căn cứ kỹ thuật tham chiếu
Hội trường 100 chỗ 70 đến 100 m² Áp dụng định mức 0,7 đến 1,0 m² mỗi chỗ ngồi theo TCVN 9365:2012 mục 5.2.2.2; có thể thiết kế nền phẳng đa năng.
Hội trường 200 chỗ 140 đến 200 m² Định mức 0,7 đến 1,0 m² mỗi chỗ ngồi; quy mô dưới 400 chỗ theo TCVN 9365:2012 mục 8.3 yêu cầu có hệ thống thông gió tự nhiên và quạt trần.
Hội trường 500 chỗ 350 đến 500 m² Định mức 0,7 đến 1,0 m² mỗi chỗ ngồi; quy mô lớn nên bố trí giật cấp hoặc sàn dốc để bảo đảm tia nhìn khán giả theo TCVN 5577:2012.

Lưu ý quan trọng: Bảng diện tích trên chỉ tính riêng sàn đặt ghế phòng khán giả, chưa gồm sân khấu, tiền sảnh và hành lang giao thông bên ngoài. Khi hội trường nằm trong tòa nhà cơ quan đa năng, TCVN 5577:2012 cho phép các thông số thay đổi trong phạm vi không quá ± 20 %.

Ghế liên kết dãy chiếm bao nhiêu diện tích mỗi chỗ ngồi?

Mỗi vị trí ghế hội trường liên kết dãy tiêu chuẩn của Nội thất Hồng Đức chiếm chiều rộng đúng 490 mm cho một chỗ ngồi. Thông số chuẩn này giúp cán bộ dự toán tính nhanh số ghế trên từng hàng theo chiều rộng thông thủy của phòng.

Đối với dòng ghế liên kết dãy thông dụng như GHT17, GHT18, GHT19 và GHT20, kích thước khung bao mỗi chỗ ngồi là 490 × 490 × 450 mm (rộng 490 mm, sâu 490 mm, cao mặt ngồi 450 mm). Chiều rộng 490 mm này hoàn toàn phù hợp với quy định tại TCVN 5577:2012 mục 5.2.1.4, vốn yêu cầu chiều rộng ghế ngồi phòng khán giả từ 45 cm đến 50 cm và chiều sâu từ 45 cm đến 50 cm.

Bên cạnh dòng ghế dãy cơ bản, các dòng ghế đệm mút đúc cao cấp có kích thước phủ bì lớn hơn, ví dụ mã TC314 có kích thước 630 × 620 × 1000 mm hoặc TC336 có kích thước 610 × 700 × 1000 mm. Chiều rộng phủ bì lớn hơn mang lại cảm giác ngồi êm ái, trang trọng nhưng làm giảm tổng số chỗ bố trí được trên một hàng ngang.

Theo danh mục hiện hành của Nội thất Hồng Đức, việc lựa chọn chất liệu khung ghế tạo ra sự chênh lệch rõ rệt về chi phí đầu tư. Dòng ghế liên kết dãy khung sắt sơn tĩnh điện như GHT19 và GHT20 là mức nền để so sánh. Trong khi đó, dòng ghế khung gỗ tự nhiên như GHT17 và GHT18 đắt hơn khoảng 41% cho mỗi chỗ ngồi, ở cùng quy cách kích thước 490 × 490 × 450 mm.

Hội trường ghế đỏ nhìn từ phía sân khấu xuống khu khán giả

Vì sao ghế có bàn viết cần diện tích hàng rộng hơn?

Ghế có bàn viết đòi hỏi khoảng cách giữa hai hàng ghế lớn hơn do cụm bàn viết cơ động khi mở ra sẽ chiếm thêm chiều sâu sử dụng, đồng thời thu hẹp khoảng không gian đứng lên ngồi xuống của người tham dự.

Tại Nội thất Hồng Đức, các mã ghế hội trường có bàn viết như TC314B (kích thước 680 × 640–820 × 1000 mm), TC306B (kích thước 640 × 610/740 × 935 mm) và TC310B (kích thước 660 × 740 × 860/930 mm) được tích hợp thêm mặt bàn viết bằng gỗ công nghiệp hoặc gỗ melamine. Khi gập gọn vào tay ghế, sản phẩm có chiều sâu tiêu chuẩn; nhưng khi người ngồi nâng bàn viết lên để ghi chép, chiều sâu tổng thể của ghế tăng lên rõ rệt (như mã TC314B tăng từ 640 mm lên 820 mm, hay TC306B tăng từ 610 mm lên 740 mm).

Ngược lại, các mã ghế không có bàn viết như TC336 (chiều sâu 700 mm), TC314 (chiều sâu 620 mm) hay TC03B (chiều sâu 750–850 mm) có kích thước cố định, đệm ngồi tự động lật lên khi không có người ngồi giúp lối đi thông thoáng. Do vậy, nếu lựa chọn loại ghế có bàn viết, khoảng cách giữa hai tựa lưng hàng ghế phải được kéo giãn về phía cận trên từ 1,00 m đến 1,05 m theo khung TCVN 5577:2012 để người ngồi phía sau không bị vướng đầu gối và người bên ngoài vẫn có thể di chuyển ra vào khi có cuộc họp diễn ra.

Nếu hội trường cơ quan phục vụ cả mục đích tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ và hội nghị kéo dài, việc đầu tư ghế có bàn viết là cần thiết. Tuy nhiên, đơn vị quản lý cần chuẩn bị mặt bằng có chiều dài lớn hơn hoặc chấp nhận giảm bớt tổng số hàng ghế so với phương án dùng ghế thông thường.

Lối đi và khoảng trước sân khấu tính thế nào?

Lối đi nội bộ và khoảng đệm trước sân khấu là phần diện tích bắt buộc phải trừ ra trước khi tính toán số hàng ghế, nhằm đáp ứng yêu cầu thoát hiểm khẩn cấp và bảo đảm tầm quan sát lên bục lễ đài.

Về quy định bố trí số ghế và lối đi trong một hàng, TCVN 5577:2012 Bảng 2 quy định số ghế liên tục tối đa trong một hàng là 25 ghế nếu chỉ có một đầu tiếp giáp lối đi, và tối đa 50 ghế nếu cả hai đầu đều có lối đi. Chiều rộng lối đi giữa hai hàng ghế được quy định cụ thể tại Bảng 3 của tiêu chuẩn này:

  • Hàng có từ 13 đến 20 ghế: Khoảng cách nhỏ nhất giữa hai hàng là 0,85 m; chiều rộng lối đi giữa hai hàng từ 0,40 m đến 0,45 m.
  • Hàng có từ 21 đến 25 ghế: Khoảng cách nhỏ nhất giữa hai hàng là 0,90 m; chiều rộng lối đi giữa hai hàng là 0,50 m.
  • Hàng có dưới 12 ghế: Chiều rộng lối đi giữa hai hàng là 0,40 m; riêng con số cho hàng dưới 12 ghế cần tra lại đúng bảng trong tiêu chuẩn đang áp dụng.

Bên cạnh lối đi giữa các hàng ghế, mặt bằng hội trường cần thiết lập các lối đi dọc và lối đi ngang chính để kết nối thẳng ra cửa thoát hiểm. Hiện nay, chiều rộng lối đi giữa các khối ghế và khoảng trống trước sân khấu do hồ sơ thiết kế công trình quyết định. Về mặt lưu thông chung, TCVN 9365:2012 Bảng 6 quy định chiều rộng thông thủy hành lang khối hoạt động quần chúng là 1,8 m nếu phòng đặt một bên và 2,1 m nếu phòng đặt hai bên.

Khoảng cách từ mép sân khấu đến hàng ghế đầu tiên cũng lấy theo hồ sơ thiết kế.. Khoảng không gian này phải đủ rộng để người ngồi hàng đầu nhìn rõ toàn cảnh sân khấu mà không bị mỏi cổ, đồng thời tạo lối đi trang trọng cho đoàn đại biểu. Tại khu vực sân khấu, các thiết bị nội thất cần bố trí bao gồm bục phát biểu (kích thước 800 × 550 × 1100 mm hoặc 700 × 550 × 1100 mm) và bục tượng Bác (kích thước 900 × 550 × 1500 mm hoặc 800 × 550 × 1350 mm, cao hơn bục phát biểu từ 250 đến 400 mm).

Hội trường đã lắp ghế, nhìn từ cuối phòng dọc theo lối đi giữa hai dãy ghế

Nên chốt số ghế trước hay chốt mặt bằng trước?

Ban quản lý dự án nên chốt kích thước mặt bằng thực tế trước rồi mới tính toán số lượng ghế phù hợp, thay vì cố định số ghế rồi tìm cách gượng ép vào một không gian có sẵn.

Thực tế cho thấy, nếu cơ quan đặt mục tiêu cứng phải đạt hội trường 200 chỗ nhưng diện tích phòng thực tế dưới 140 m², người thiết kế buộc phải thu hẹp lối đi thoát nạn, cắt giảm khoảng cách giữa các hàng ghế hoặc bố trí ghế quá sát sân khấu. Cách làm này không chỉ gây khó chịu cho người tham dự trong các cuộc họp kéo dài mà còn vi phạm các quy định an toàn phòng cháy chữa cháy khi kiểm tra nghiệm thu công trình.

Kinh nghiệm thực tế của Nội thất Hồng Đức qua 22 năm sản xuất nội thất và thi công thiết bị công sở cho thấy các đơn vị nên tuân thủ trình tự ba bước sau:

  1. Đo đạc và xác định diện tích hữu ích: Khảo sát thực địa chiều dài, chiều rộng thông thủy của phòng, vị trí các cột chịu lực, hệ thống cửa ra vào và hướng quan sát sân khấu.
  2. Xác định công năng sử dụng chính: Làm rõ hội trường dùng cho đại hội nghị đơn thuần hay kết hợp tập huấn đào tạo để quyết định chọn ghế dãy tiêu chuẩn, ghế đệm mút cao cấp hay ghế có bàn viết.
  3. Lập phương án mặt bằng chi tiết: Chia phòng thành các khối ghế hợp lý, bố trí lối đi dọc và lối đi ngang đúng quy chuẩn, từ đó xác định chính xác số chỗ ngồi tối đa đạt tiêu chuẩn thẩm mỹ và an toàn.

Nội thất Hồng Đức là đơn vị có 22 năm kinh nghiệm sản xuất nội thất, sở hữu nhà máy hiện đại tại Thanh Hóa, chuyên cung cấp trang thiết bị phòng họp và hội trường cơ quan nhà nước. Sản phẩm của công ty được bảo hành 12 tháng, bảo trì trọn đời và giao hàng lắp đặt tận nơi. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp với Nội thất Hồng Đức để được hỗ trợ phương án bố trí mặt bằng và nhận dự toán kinh phí chi tiết. Hotline: 0914312295.

Câu hỏi thường gặp về diện tích và bố trí ghế hội trường

Hội trường dùng cho cả tập huấn thì chọn ghế nào?

Với hội trường kết hợp chức năng hội họp và tập huấn nghiệp vụ, cơ quan nên lựa chọn các mã ghế liên kết dãy có gắn kèm bàn viết cơ động như TC314B, TC306B hoặc TC310B của Nội thất Hồng Đức. Mặt bàn viết gỗ melamine hoặc gỗ công nghiệp có thể mở ra khi cần ghi chép và gập gọn gàng vào cạnh tay ghế khi không sử dụng, giúp phòng họp gọn gàng mà không phải tốn thêm diện tích kê các dãy bàn rời cồng kềnh.

Có khảo sát mặt bằng và vẽ phương án kê ghế không?

Hồng Đức nhận khảo sát mặt bằng tùy theo quy mô đơn hàng và không tính phí khảo sát. Riêng dịch vụ dựng thiết kế 3D thì có thu phí. Hiện tại, đội ngũ kỹ thuật của Nội thất Hồng Đức luôn hỗ trợ khách hàng tiếp nhận thông số kích thước phòng, tư vấn phương án phân chia số dãy ghế, khoảng cách hàng và lối đi phù hợp với mặt bằng thực tế của từng công trình trước khi tiến hành ký hợp đồng và sản xuất.

Ghế hội trường lắp đặt mất bao lâu?

Thời gian sản xuất và tiến độ lắp đặt ghế hội trường phụ thuộc vào số lượng chỗ ngồi thực tế của đơn hàng, chủng loại khung ghế sắt hay khung gỗ tự nhiên và điều kiện bàn giao mặt bằng của công trình. Nội thất Hồng Đức nhận giao hàng và thi công lắp đặt tận nơi kể cả tại các huyện xa; thời gian cụ thể sẽ được thông báo chi tiết khi quý khách liên hệ trực tiếp với bộ phận kinh doanh của công ty.

Đặt bổ sung thêm ghế cùng mẫu sau này có được không?

Quý cơ quan hoàn toàn có thể đặt bổ sung thêm ghế cùng mẫu sau này. Do sở hữu nhà máy sản xuất trực tiếp tại Thanh Hóa với xưởng gỗ và xưởng cơ khí đồng bộ, Nội thất Hồng Đức chủ động lưu trữ hồ sơ thiết kế, kích thước và màu sắc của từng dòng sản phẩm. Công ty nhận cung cấp cả các đơn hàng bổ sung số lượng ít, bảo đảm tính đồng bộ cho hội trường cùng chính sách bảo hành 12 tháng và bảo trì trọn đời.