Từ ngày 07/07/2026, Thông tư 57/2026/TT-BGDĐT chính thức có hiệu lực, thay thế cho các quy định cũ về trường chuẩn quốc gia. Bộ tiêu chuẩn mới gồm 4 tiêu chuẩn và 15 tiêu chí, trong đó cơ sở vật chất được gộp thành một tiêu chí duy nhất là Tiêu chí 4.1 và nằm trong nhóm 8 tiêu chí bắt buộc. Bằng công nhận có giá trị 05 năm, do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo cấp.
Quy định mới áp dụng cho cả trường công lập và trường tư thục, mang lại sự thay đổi căn bản trong cách đánh giá điều kiện cơ sở vật chất và quản lý chất lượng giáo dục.
Bốn thông tư cũ đã hết hiệu lực
Ngày 07/07/2026, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư số 57/2026/TT-BGDĐT quy định về bảo đảm chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục thường xuyên. Thông tư có hiệu lực thi hành ngay từ ngày ký. Văn bản này được ban hành căn cứ theo Luật Giáo dục năm 2019 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15) và Nghị định số 37/2025/NĐ-CP của Chính phủ. Theo quy định tại Điều 1, phạm vi điều chỉnh áp dụng đối với tất cả các trường mầm non, trường phổ thông (tiểu học, THCS, THPT, trường nhiều cấp học) bao gồm cả cơ sở giáo dục công lập và tư thục.
Căn cứ Điều 26 khoản 2, Thông tư 57/2026/TT-BGDĐT chính thức bãi bỏ toàn bộ 5 văn bản trước đây gồm: Thông tư 19/2018/TT-BGDĐT, Thông tư 17/2018/TT-BGDĐT, Thông tư 18/2018/TT-BGDĐT, Thông tư 22/2024/TT-BGDĐT và Thông tư 42/2012/TT-BGDĐT. Hiện nay, nhiều trường học và đơn vị tư vấn vẫn áp dụng các tiêu chuẩn cũ năm 2018, dẫn đến việc hiểu sai lệch về cơ cấu tiêu chuẩn cũng như các yêu cầu thực tế.
Bộ tiêu chuẩn mới có gì?
Theo Điều 5 khoản 1 điểm a của Thông tư 57/2026/TT-BGDĐT, bộ tiêu chuẩn bảo đảm chất lượng giáo dục được tinh gọn thành 04 tiêu chuẩn và 15 tiêu chí (quy định chi tiết từ Điều 11 đến Điều 14):
Gồm 4 tiêu chuẩn, 15 tiêu chí với 8 tiêu chí bắt buộc
| Tiêu chuẩn | Tên tiêu chuẩn | Số tiêu chí | Các tiêu chí thành phần |
|---|---|---|---|
| Tiêu chuẩn 1 | Quản trị nhà trường và bảo đảm chất lượng | 04 tiêu chí | 1.1, 1.2, 1.3 (bắt buộc), 1.4 (bắt buộc) |
| Tiêu chuẩn 2 | Phát triển đội ngũ | 03 tiêu chí | 2.1 (bắt buộc), 2.2 (bắt buộc), 2.3 |
| Tiêu chuẩn 3 | Thực hiện chương trình, đổi mới phương pháp giáo dục và phát triển người học | 05 tiêu chí | 3.1 (bắt buộc), 3.2 (bắt buộc), 3.3, 3.4, 3.5 |
| Tiêu chuẩn 4 | Điều kiện giáo dục, môi trường an toàn và phối hợp xã hội | 03 tiêu chí | 4.1 (bắt buộc), 4.2 (bắt buộc), 4.3 |
Trong 15 tiêu chí, có đúng 8 tiêu chí bắt buộc: Tiêu chí 1.3, 1.4, 2.1, 2.2, 3.1, 3.2, 4.1 và 4.2. Tiêu chí bắt buộc là điều kiện tiên quyết khi xác định mức và xem xét công nhận đạt chuẩn quốc gia.

Cơ sở vật chất giờ nằm ở đâu?
Điểm thay đổi lớn nhất trong bộ tiêu chuẩn năm 2026 nằm ở cách tiếp cận cơ sở vật chất. Trước đây, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học là một tiêu chuẩn riêng, gồm nhiều tiêu chí khác nhau. Nay, toàn bộ nội dung này đã được thu gọn thành MỘT tiêu chí duy nhất: Tiêu chí 4.1 thuộc Tiêu chuẩn 4.
Tuy được thu gọn, nhưng Tiêu chí 4.1 lại nằm trong nhóm 8 tiêu chí bắt buộc của thông tư. Điều này đồng nghĩa với việc nếu nhà trường không đạt Tiêu chí 4.1 thì sẽ không được công nhận trường đạt chuẩn quốc gia, bất kể các tiêu chí khác đạt mức nào. Nguyên văn yêu cầu của Tiêu chí 4.1 ở Mức 1 đối với trường phổ thông (tại Phụ lục II) quy định:
“Nhà trường có cơ sở vật chất, phòng học, phòng chức năng nếu có, thiết bị dạy học, học liệu, thư viện hoặc nguồn học liệu, khu vệ sinh, sân chơi/bãi tập, hạ tầng công nghệ thông tin và kết nối mạng phục vụ hoạt động quản lý, dạy học, giáo dục theo quy định, phù hợp với cấp học, Chương trình giáo dục phổ thông và điều kiện thực tế. Các điều kiện này được quản lý, sử dụng, bảo trì, bảo quản và rà soát định kỳ để bảo đảm an toàn, hiệu quả và đáp ứng yêu cầu tổ chức hoạt động giáo dục.”
Như vậy, ở Mức 1, tiêu chuẩn hướng tới việc nhà trường bảo đảm đầy đủ các điều kiện cần thiết, đồng thời duy trì công tác quản lý, khai thác, rà soát và bảo quản cơ sở vật chất một cách an toàn và định kỳ.
Mức 2 không phải mua thêm đồ
Nhiều trường thường hiểu nhầm rằng để đạt Mức 2 thì phải đầu tư mua sắm thêm nhiều trang thiết bị đắt tiền. Tuy nhiên, căn cứ Điều 5 khoản 2 điểm a: “Mức 1 phản ánh việc cơ sở giáo dục đáp ứng yêu cầu bảo đảm chất lượng giáo dục; Mức 2 phản ánh việc cơ sở giáo dục đáp ứng yêu cầu bảo đảm chất lượng giáo dục và có minh chứng về kết quả cải tiến chất lượng.” Điều này thể hiện rất rõ trong nguyên văn quy định Mức 2 của Tiêu chí 4.1:
“Nhà trường sử dụng dữ liệu về tình trạng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, học liệu, thư viện, hạ tầng công nghệ thông tin, kết nối mạng và nhu cầu dạy học để lập kế hoạch sửa chữa, bảo trì, bổ sung, sắp xếp khai thác hiệu quả hơn. Nhà trường từng bước phát triển, sử dụng học liệu số, thiết bị công nghệ, công cụ số hoặc nền tảng hỗ trợ dạy học phù hợp với điều kiện thực tế, không áp dụng cứng các mô hình phòng học thông minh, thiết bị thông minh hoặc không gian học tập số như một điều kiện tối thiểu đối với mọi trường. Việc cải thiện điều kiện giáo dục góp phần tạo môi trường học tập an toàn, thân thiện, hòa nhập và hỗ trợ tốt hơn cho hoạt động dạy học, giáo dục.”
Bản chất của Mức 2 không đòi hỏi nhà trường phải sắm thêm trang thiết bị tràn lan, mà đòi hỏi năng lực quản lý tốt hơn dựa trên dữ liệu. Nhà trường phải theo dõi sát tình trạng thực tế của từng phòng học, thiết bị, hạ tầng mạng để lên kế hoạch bảo trì, sửa chữa, thay thế kịp thời và sắp xếp sử dụng tối ưu.

Thông tư nói thẳng là không ép mua thiết bị thông minh
Một điểm nhấn đặc biệt quan trọng trong Thông tư 57/2026/TT-BGDĐT là quy định bảo vệ nhà trường trước các áp lực mua sắm hình thức. Tại Tiêu chí 4.1 Mức 2, thông tư nêu rõ nguyên văn:
“không áp dụng cứng các mô hình phòng học thông minh, thiết bị thông minh hoặc không gian học tập số như một điều kiện tối thiểu đối với mọi trường”
Đây là căn cứ pháp lý trực tiếp để các trường từ chối việc bị ép buộc đầu tư, mua sắm các mô hình phòng học thông minh hay thiết bị số đắt đỏ nhân danh “đạt chuẩn”. Việc ứng dụng công nghệ, học liệu số hay công cụ số được định hướng là từng bước phát triển và phải phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương, từng nhà trường.

Nhà trường cần chuẩn bị hồ sơ gì?
Để phục vụ đánh giá Tiêu chí 4.1, Phụ lục II của Thông tư 57/2026/TT-BGDĐT hướng dẫn cụ thể các thông tin minh chứng và dữ liệu định lượng mà trường cần thu thập. Hồ sơ minh chứng gợi ý gồm:
- Hồ sơ phòng học, phòng chức năng.
- Danh mục cơ sở vật chất, thiết bị, học liệu và hạ tầng công nghệ thông tin, kết nối mạng.
- Hồ sơ kiểm kê, bảo trì, sửa chữa, bổ sung.
- Minh chứng khai thác thiết bị, học liệu và hỗ trợ sau đánh giá.
Các dữ liệu định lượng chính cần theo dõi:
- Số phòng học đạt yêu cầu so với tổng số phòng học.
- Số phòng chức năng hoặc không gian học tập đáp ứng yêu cầu (khi áp dụng).
- Số hạng mục cơ sở vật chất thiếu, xuống cấp hoặc cần sửa chữa.
- Tỷ lệ thiết bị dạy học sử dụng được so với tổng số thiết bị.
- Tỷ lệ lớp học bảo đảm sĩ số theo quy định.
Nhà trường cần lưu ý rằng hồ sơ kiểm kê, kế hoạch sửa chữa và bảo trì định kỳ là những tài liệu phải được thiết lập, tích lũy đều đặn qua từng năm học, không thể chờ đến đợt thẩm định công nhận mới dồn lại thực hiện.
Cách tính đạt Mức 1 hay Mức 2
Việc xác định mức thực hiện hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục được quy định cụ thể tại Điều 5 khoản 3:
- Không đạt Mức 1: Khi nhà trường không đáp ứng đủ các điều kiện quy định của Mức 1.
- Đạt Mức 1: Tất cả 8 tiêu chí bắt buộc đạt Mức 1, và có ít nhất 05 trong số 07 tiêu chí còn lại đạt từ Mức 1 trở lên.
- Đạt Mức 2: Tất cả 8 tiêu chí bắt buộc đạt Mức 2, và có ít nhất 05 trong số 07 tiêu chí còn lại đạt Mức 2; các tiêu chí còn lại phải đạt tối thiểu Mức 1.
Tại Điều 5 khoản 3 điểm e, thông tư khẳng định rõ nguyên tắc: “Việc xác định mức thực hiện hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục không nhằm mục đích chấm điểm, xếp hạng hoặc tạo áp lực thành tích đối với cơ sở giáo dục.” Đối với trường phổ thông có nhiều cấp học (theo Điều 15 khoản 2), mức thực hiện chung của toàn trường được xác định dựa trên cấp học có kết quả thấp nhất:
- Không đạt khi có bất kỳ cấp học nào không đạt Mức 1.
- Đạt Mức 1 khi tất cả các cấp học đều đạt Mức 1.
- Đạt Mức 2 khi tất cả các cấp học đều đạt Mức 2.
- Nếu các cấp học có mức khác nhau thì mức của trường được xác định theo mức thấp nhất của cấp học trong trường.

Điều kiện và thủ tục công nhận
Theo Điều 16 khoản 1, để được xem xét công nhận đạt chuẩn quốc gia, nhà trường phải đáp ứng đồng thời 04 điều kiện:
- Có ít nhất một khóa học sinh hoàn thành chương trình cấp học tương ứng (đối với trường nhiều cấp học thì tính theo khóa học sinh hoàn thành chương trình của cấp học cao nhất).
- Có dữ liệu tự đánh giá, kết quả thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng và dữ liệu phục vụ theo dõi, cải tiến chất lượng của ít nhất 03 năm học liên tiếp trước thời điểm xem xét.
- Đạt mức thực hiện hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục theo quy định (Mức 1 hoặc Mức 2).
- Đáp ứng các yêu cầu về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, an toàn trường học và các điều kiện khác theo quy định của pháp luật đối với mức độ công nhận tương ứng.
Điều 16 khoản 2 quy định 02 mức độ công nhận: Mức độ 1 (ứng với Mức 1) và Mức độ 2 (ứng với Mức 2). Thẩm quyền và quy trình thẩm định (Điều 17, Điều 19):
- Thẩm quyền: Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập hội đồng thẩm định, ra quyết định công nhận và cấp Bằng công nhận trường đạt chuẩn quốc gia.
- Hội đồng thẩm định: Gồm 07 hoặc 09 thành viên (số lẻ). Thành viên hội đồng không được công tác tại trường được thẩm định trong 05 năm liền kề trước thời điểm thẩm định. Cuộc họp hội đồng hợp lệ khi có ít nhất 2/3 số thành viên tham dự.
- Thời hạn: Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày hội đồng thẩm định thông qua biên bản họp, Giám đốc Sở GD&ĐT ra quyết định công nhận.
- Thời hạn của Bằng: Bằng công nhận trường đạt chuẩn quốc gia có giá trị 05 năm kể từ ngày ký quyết định. Kết quả được công bố công khai trên trang thông tin điện tử của Sở GD&ĐT.
- Nâng mức: Trường đã được công nhận đạt chuẩn quốc gia Mức độ 1, sau ít nhất 02 năm kể từ ngày được công nhận mới được Sở GD&ĐT xem xét công nhận ở Mức độ 2.
Trường đang làm hồ sơ dở thì sao?
Điều khoản chuyển tiếp tại Điều 27 của Thông tư 57/2026/TT-BGDĐT quy định rõ cách xử lý cho các trường đang trong quá trình đánh giá hoặc đã được cấp bằng:
- Hồ sơ đang thực hiện: Các trường đã được cơ quan có thẩm quyền thông báo chấp nhận hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài trước ngày 07/07/2026 sẽ tiếp tục thực hiện các bước còn lại theo quy định tại Thông tư 17/2018/TT-BGDĐT, Thông tư 18/2018/TT-BGDĐT, Thông tư 19/2018/TT-BGDĐT và Thông tư 22/2024/TT-BGDĐT cho đến khi hoàn thành quy trình.
- Thời hạn của Bằng cũ: Bằng công nhận đạt chuẩn quốc gia đã được cấp trước ngày 07/07/2026 tiếp tục có giá trị đến hết thời hạn ghi trên Bằng công nhận.
- Giai đoạn chuyển tiếp dữ liệu: Từ ngày 07/07/2026 đến hết ngày 31/12/2028, các dữ liệu định lượng chính được thu thập để theo dõi, phân tích và hỗ trợ cải tiến chất lượng, không được sử dụng làm căn cứ duy nhất hoặc ngưỡng loại trừ để kết luận trường không đạt chuẩn.

Việc nhà trường nên làm ngay với cơ sở vật chất
Để chủ động đáp ứng các yêu cầu của Thông tư 57/2026/TT-BGDĐT, nhà trường nên triển khai ngay các công việc trọng tâm sau:
- Rà soát, kiểm kê hiện trạng theo Tiêu chí 4.1: Thống kê toàn bộ số phòng học, phòng chức năng, thiết bị dạy học, bàn ghế, hạ tầng công nghệ thông tin và kết nối mạng đang quản lý.
- Phân loại chi tiết: Xác định rõ số lượng thiết bị còn sử dụng tốt, số thiết bị hỏng hóc, các hạng mục cơ sở vật chất thiếu hoặc xuống cấp cần sửa chữa, thay thế.
- Chuẩn hóa hồ sơ quản lý: Thiết lập hệ thống sổ sách theo dõi bảo trì, bảo quản và sửa chữa định kỳ. Mọi đợt rà soát, nâng cấp cần được lưu giữ đầy đủ biên bản và minh chứng.
- Thực hiện tự đánh giá hằng năm: Căn cứ Điều 8 và Điều 9, hội đồng tự đánh giá của trường (gồm số lẻ từ 05 thành viên trở lên) cập nhật báo cáo tự đánh giá hằng năm trước ngày 15 tháng 6 (hoặc khi kết thúc năm học), không phải lập lại toàn bộ. Đồng thời, theo Điều 8 khoản 6, trường không phải lập lại các hồ sơ, minh chứng đã có sẵn trên cơ sở dữ liệu ngành.
Sản xuất và cung cấp nội thất trường học chuẩn hóa
Nội thất Hồng Đức, tên đầy đủ là Công ty Cổ phần Thiết bị giáo dục Hồng Đức, chuyên sản xuất và cung ứng đồng bộ hệ thống bàn ghế học sinh, bàn ghế giáo viên, bảng chống lóa, tủ lớp học và thiết bị phòng chức năng cho các trường mầm non, phổ thông trên toàn quốc.
- 22năm sản xuất nội thất giáo dục
- 48.000m² nhà máy tại KCN Lễ Môn
- 20.000+khách hàng toàn quốc
- 500+sản phẩm mỗi ngày
Nhà máy: Lô C, KCN Lễ Môn, phường Quảng Phú, tỉnh Thanh Hóa. Hotline: 0914 312 295.
- Thông tư số 57/2026/TT-BGDĐT ngày 07/07/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về bảo đảm chất lượng giáo dục đối với cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên; công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non và trường phổ thông.
- Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15.
- Nghị định số 37/2025/NĐ-CP ngày 26/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
