Bảng cần được chiếu sáng mạnh hơn phần còn lại của lớp. TCVN 8794:2011 quy định độ rọi trên bảng là 500 lux, trong khi chiếu sáng chung của phòng học chỉ cần 300 lux. Chỉ số chói loá URG không lớn hơn 19 và chỉ số hiện màu Ra không nhỏ hơn 80. Tiêu chuẩn cũng cấm lấy ánh sáng từ chính bức tường treo bảng.
Vì sao bảng cần sáng hơn cả phòng?
Vì hai bề mặt này được nhìn theo hai cách khác nhau. Mặt bàn nằm ngang, học sinh cúi xuống nhìn, ánh sáng từ trần rọi thẳng vào. Mặt bảng dựng đứng, học sinh nhìn ngang, ánh sáng từ trần chỉ quét qua bề mặt chứ không rọi thẳng.
Tiêu chuẩn phân biệt rõ hai loại độ rọi này. Với phòng học, ghi chú trong bảng số liệu là “độ rọi ngang trên mặt bàn học”. Với bảng, ghi chú là “độ rọi đứng chống loá”. Cùng một đèn trần, mặt bàn có thể đủ 300 lux trong khi mặt bảng chỉ đạt một nửa mức cần thiết.
Đó là lý do phòng học đạt chuẩn vẫn cần đèn riêng cho bảng, không thể trông vào hệ đèn chung.
Bốn chỉ số của chiếu sáng bảng
| Vị trí | Độ rọi (lux) | Mật độ công suất tối đa (W/m²) | Chói loá URG | Hiện màu Ra |
|---|---|---|---|---|
| Bảng | 500 | 20 | 19 | 80 |
| Phòng học, chiếu sáng chung | 300 | 12 | 19 | 80 |
| Phòng thí nghiệm | 500 | 20 | 19 | 80 |
| Phòng học tin học | 300 | 12 | 19 | 80 |
| Thư viện, phòng đọc | 300 | 12 | 19 | 80 |
| Thư viện, giá sách | 200 | 12 | 19 | 80 |
| Hành lang, cầu thang | 100 | 4 | 22 | 80 |
Ba chỉ số đi kèm độ rọi thường bị bỏ qua khi mua đèn, nhưng chúng quyết định chất lượng ánh sáng:
- URG không lớn hơn 19. URG là chỉ số chói loá thống nhất. Số càng nhỏ càng ít chói. Mốc 19 áp cho phòng học và bảng, chặt hơn mốc 22 của hành lang và phòng làm việc
- Ra không nhỏ hơn 80. Chỉ số hiện màu, cho biết ánh sáng tái hiện màu sắc trung thực đến đâu. Ra thấp làm chữ viết bằng phấn màu hoặc bút màu trên bảng bị bệt màu
- Mật độ công suất tối đa 20 W/m². Đây là trần tiêu thụ điện, không phải mức cần đạt. Đèn hiệu suất cao đạt 500 lux mà vẫn dưới trần này

Quy tắc ít người biết là không lấy sáng từ tường treo bảng
Đây là câu ngắn nhất mà quan trọng nhất trong toàn bộ phần chiếu sáng. TCVN 8794:2011 mục 6.2.4, phần chú thích:
“Không cho phép chiếu sáng từ phía tường bố trí bảng lớp học.”
Nghĩa là bảng không được treo trên bức tường có cửa sổ chính. Nếu treo như vậy, học sinh nhìn lên bảng là nhìn thẳng vào nguồn sáng phía sau bảng. Mắt phải điều tiết liên tục giữa vùng rất sáng và mặt bảng tối hơn, gây mỏi mắt nhanh.
Cùng mục 6.2.4 quy định hướng ánh sáng chính:
- Hướng Bắc hoặc Đông Bắc
- Đến từ phía tay trái học sinh
- Cho phép bổ sung ánh sáng từ tay phải hoặc phía sau, nhưng không được át ánh sáng chính từ tay trái
Ánh sáng từ tay trái là để tay phải viết không tạo bóng đổ lên vở. Với học sinh thuận tay trái thì ngược lại, nhưng tiêu chuẩn lấy số đông làm gốc.
Loá từ đâu mà ra?
Có ba nguồn loá trong lớp học, và chúng cần ba cách xử lý khác nhau:
| Nguồn | Biểu hiện | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Cửa sổ sau lưng bảng | Học sinh nhìn ngược sáng, mặt bảng thành bóng đen | Đổi tường treo bảng, hoặc che cửa sổ đó |
| Đèn không có máng | Nhìn thấy trực tiếp bóng đèn, chói mắt | Dùng đèn có máng, theo mục 6.2.12 |
| Bề mặt bảng phản chiếu | Vệt sáng trên mặt bảng, chỉ thấy khi ngồi ở một số chỗ | Dùng bảng bề mặt chống loá |
Nguồn thứ ba là loại khó phát hiện nhất, vì người đứng lớp không nhìn thấy. Vệt phản chiếu chỉ xuất hiện ở một số góc ngồi nhất định, thường là hai bên mép lớp và các hàng giữa. Giáo viên đứng cạnh bảng và nhìn từ hướng khác nên không gặp.

Cách kiểm tra loá tại một lớp đang dùng
Không cần máy đo, làm được trong vài phút:
- Ngồi lần lượt vào bốn góc lớp và vài chỗ ở giữa. Nhìn lên bảng, tìm vệt sáng phản chiếu. Đây là bước quan trọng nhất và cũng là bước hay bị bỏ
- Kiểm tra vào giữa buổi sáng và giữa buổi chiều. Loá do ánh sáng tự nhiên thay đổi theo giờ, kiểm một lần vào một thời điểm là không đủ
- Bật và tắt đèn bảng, so sánh. Nếu tắt đèn bảng mà chữ trên bảng vẫn đọc rõ như khi bật thì đèn bảng đang không làm việc, có thể do lắp sai vị trí
- Nhìn thẳng vào đèn từ chỗ ngồi. Thấy trực tiếp bóng đèn nghĩa là thiếu máng che
Muốn đo chính xác thì cần máy đo độ rọi, đặt áp sát mặt bảng theo phương đứng, đo ở nhiều điểm rồi lấy trung bình. Tiêu chuẩn quy định độ rọi trung bình không được thấp hơn 10 phần trăm so với trị số nêu trong bảng.
Bảng chống loá khác bảng thường thế nào?
Khác ở bề mặt. Bảng chống loá có lớp phủ tán xạ ánh sáng thay vì phản chiếu, nên không tạo vệt sáng tập trung ở một góc nhìn. Cần nói rõ một điều hay bị nhầm: bảng chống loá không phải là tuỳ chọn, mà là quy định. Thông tư liên tịch 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT, Điều 4 khoản 3, yêu cầu phòng học phải trang bị bảng chống loá. Cùng điều khoản đó quy định luôn màu bảng và kích thước bảng.
Vì đây là thông tư chứ không phải tiêu chuẩn, nên đây là yêu cầu bắt buộc, khác với các chỉ số chiếu sáng nêu ở phần trên vốn nằm trong TCVN và mang tính tự nguyện. Điều thông tư không quy định là ngưỡng đo cụ thể cho độ bóng bề mặt. Nên khi nghiệm thu, thứ đo được vẫn là kết quả: độ rọi 500 lux và chỉ số chói loá URG không quá 19.
Bảng chống loá là một cách để đạt kết quả đó, cùng với bố trí đèn đúng và chọn đúng tường treo bảng. Chỉ mua bảng chống loá mà vẫn treo trước cửa sổ thì không giải quyết được vấn đề.

Ghi gì vào hồ sơ mời thầu
- Độ rọi trên bảng 500 lux, độ rọi đứng, theo TCVN 8794:2011 Bảng 4
- Chỉ số chói loá URG không lớn hơn 19, chỉ số hiện màu Ra không nhỏ hơn 80
- Đèn chiếu bảng lắp riêng, có máng che, không nhìn thấy trực tiếp nguồn sáng từ chỗ ngồi học sinh
- Yêu cầu nhà thầu đo nghiệm thu độ rọi tại mặt bảng, không chỉ nộp thông số đèn trên giấy
Điểm cuối là điểm hay thiếu nhất. Đèn có công suất đúng nhưng lắp sai vị trí hoặc sai góc thì độ rọi tại mặt bảng vẫn không đạt.
Hồng Đức làm bảng chống loá tại xưởng ở Lô C, Khu công nghiệp Lễ Môn, phường Quảng Phú, tỉnh Thanh Hóa.
Liên quan đến chủ đề này, xem thêm các loại bảng viết lớp học, so sánh bảng từ và bảng trượt và mặt bàn, ánh sáng và màu trong phòng STEAM.
Bảng chống loá không cứu được lỗi đặt bảng ngược hướng sáng. Trường nghi phòng mình mắc lỗi đó thì gọi 0914 312 295 để chúng tôi xem giúp sơ đồ phòng.
Nguồn tham chiếu
- TCVN 8794:2011 Trường trung học – Yêu cầu thiết kế, Bảng 4 và các mục 6.2.4, 6.2.6, 6.2.8, 6.2.11, 6.2.12
- TCVN 7114-1:2008 Ecgônômi. Chiếu sáng nơi làm việc. Phần 1: Trong nhà, tài liệu viện dẫn của TCVN 8794:2011
