Ghế hội trường có bề ngang từ 400 đến 560 mm và bề sâu từ 420 đến 550 mm. Bàn hội trường gần như chỉ có một khổ kích thước phổ biến là 1800 × 500 × 750 mm (dài × rộng × cao). Riêng mẫu bàn gỗ tự nhiên TNHT03 có chiều dài 2200 mm với cùng bề sâu 500 mm và chiều cao 750 mm.
Bề ngang ghế quyết định số chỗ mỗi dãy
Bề ngang của ghế hội trường nằm trong khoảng từ 400 đến 560 mm tuỳ theo từng mã sản phẩm cụ thể. Đây là thông số cố định của sản phẩm được ghi thống nhất trên tất cả các mã. Khi tính toán số lượng ghế cho mỗi hàng, người lập thiết kế đo tổng bề ngang lọt lòng của phòng hội trường. Sau đó, lấy chiều rộng phòng trừ đi phần diện tích dành cho lối đi hai bên tường và lối đi ở giữa nếu có. Con số còn lại chia cho bề ngang của mã ghế dự định lắp đặt sẽ cho ra số ghế tối đa bố trí được trên một dãy.

Bề sâu của ghế dao động từ 420 đến 550 mm. Thông số này dùng để tính toán mật độ sắp xếp các hàng ghế từ trước ra sau trong không gian hội trường.
Đọc số chiều cao của ghế cho đúng
Thông số chiều cao của ghế hội trường trên trang sản phẩm hiện được thể hiện theo ba kiểu ghi khác nhau. Nếu người mua đối chiếu hai mã mà không chú ý kiểu ghi thì rất dễ so sánh nhầm lẫn. Đặt con số 450 mm của một mã cạnh con số 1050 mm của mã khác sẽ làm sai lệch hoàn toàn hình dung về sản phẩm.
Nhóm đầu tiên ghi một số chiều cao duy nhất. Đây là chiều cao tổng thể của toàn bộ ghế, tính từ mặt sàn lên đến đỉnh tựa lưng:
- Mã GHT10 kích thước 420 × 515 × 955 mm, chiều cao tổng là 955 mm.
- Mã GHT01 kích thước 450 × 540 × 1010 mm, chiều cao tổng là 1010 mm.
- Mã GHT11 kích thước 420 × 550 × 1035 mm, chiều cao tổng là 1035 mm.
- Mã GHT14 kích thước 405 × 505 × 1050 mm, chiều cao tổng là 1050 mm.
- Mã GHT15 kích thước 450 × 550 × 1080 mm, chiều cao tổng là 1080 mm.
Nhóm thứ hai ghi hai con số chiều cao ngăn cách bằng dấu gạch chéo. Con số đứng trước là chiều cao mặt ngồi tính từ sàn, con số đứng sau là chiều cao tổng thể lên tới đỉnh tựa:
- Mã GHT13 kích thước 400 × 420 × 450/1050 mm, mặt ngồi cao 450 mm và cao tổng 1050 mm.
- Mã GHT05 kích thước 450 × 470 × 470/1100 mm, mặt ngồi cao 470 mm và cao tổng 1100 mm.
- Mã HGG22 kích thước 470 × 450 × 470/1100 mm, mặt ngồi cao 470 mm và cao tổng 1100 mm.
- Mã HGG21 kích thước 560 × 480 × 470/1100 mm, mặt ngồi cao 470 mm và cao tổng 1100 mm.
Nhóm thứ ba gồm sáu mã ghế HGG30, HGG30B, HGG31, HGG33, HGG35 và HGG39. Nhóm này chỉ ghi nhận bề ngang và bề sâu là 490 × 490 mm, chưa xác định chiều cao. Trên thông tin sản phẩm, con số 450 mm đứng một mình ở vị trí số thứ ba. Cả sáu mã này đều có tựa lưng nên chiều cao tổng thể chắc chắn lớn hơn 450 mm. Con số 450 mm có thể là chiều cao mặt ngồi nhưng chưa có văn bản kỹ thuật xác nhận. Do đó, bài viết không suy đoán và chỉ sử dụng kích thước mặt bằng 490 × 490 mm cho nhóm này.

Ghế chủ tọa khác ghế thường ở đâu
Trong nhóm ghế hội trường, ghế chủ tọa có bề ngang rộng hơn đáng kể so với ghế hội trường thông thường. Đây là điểm phân biệt duy nhất có thể xác định bằng số đo kích thước. Mã HGG21 có kích thước 560 × 480 × 470/1100 mm và có tay vịn. Mã HGG22 có kích thước 470 × 450 × 470/1100 mm và không có tay vịn. Cả hai mẫu ghế này đều sử dụng khung gỗ tần bì, mặt ngồi cùng tựa lưng bọc đệm nỉ. Để xem thêm về các kiểu dáng, hoa văn chạm khắc và cách phối màu nỉ, bạn có thể tham khảo bài viết về mẫu bàn ghế gỗ hội trường.


Bàn hội trường gần như chỉ có một khổ
Trái ngược với sự thay đổi kích thước ở bàn văn phòng, bàn hội trường có độ đồng nhất rất cao. Mười trên mười một mã sản phẩm đang sản xuất đều có chung kích thước là 1800 × 500 × 750 mm.

Bề sâu bàn hội trường là 500 mm, nông hơn hẳn so với bàn làm việc và bàn họp. Người ngồi dự hội nghị chủ yếu để tài liệu hoặc sổ tay nên không cần bề mặt làm việc quá sâu. Bề sâu 500 mm giúp tiết kiệm không gian kê bàn và mở rộng khoảng cách di chuyển giữa các dãy.
Chiều cao của bàn luôn ở mức 750 mm, bằng với chiều cao bàn làm việc tiêu chuẩn. Khổ 1800 × 500 × 750 mm xuất hiện ở cả bàn hội trường và bàn chủ tọa. Kích thước này dùng cho dòng gỗ công nghiệp MFC gồm các mã MFHT01 đến MFHT06, cùng dòng sơn phủ cao cấp SCHT01 đến SCHT04.
Mã duy nhất có chiều dài khác là bàn hội trường gỗ tự nhiên TNHT03 với kích thước 2200 × 500 × 750 mm. Chiều dài bàn tăng thêm 400 mm nhưng bề sâu và chiều cao vẫn giữ nguyên 500 mm và 750 mm. Khi cần tìm hiểu chi tiết các yếu tố cấu thành chi phí của sản phẩm gỗ tự nhiên, bạn có thể xem bài báo giá bàn hội trường gỗ tự nhiên.
Vì sao không có văn bản nào quy định kích thước
Hiện nay không có bất kỳ văn bản pháp quy nào quy định kích thước bàn ghế hội trường phải là bao nhiêu milimét. Mỗi đơn vị sản xuất đưa ra số đo riêng dựa trên nghiên cứu nhân trắc học và nhu cầu sử dụng thực tế. Theo giải thích của Bộ Khoa học và Công nghệ, tiêu chuẩn kỹ thuật mang tính tự nguyện áp dụng, khác với quy chuẩn bắt buộc. Do không có kích thước bắt buộc, bên mua cần chủ động đưa thông số cụ thể vào hồ sơ thiết kế để làm căn cứ lập dự toán và lựa chọn hàng hoá.
Cái thật sự bắt buộc nằm ở an toàn cháy
Quy định bắt buộc đối với phòng hội trường và phòng khán giả nằm ở quy chuẩn an toàn cháy do Bộ Xây dựng ban hành, cụ thể là QCVN 06:2022/BXD và bản sửa đổi 01:2023/BXD. Quy chuẩn này không quy định kích thước của chiếc ghế, mà ràng buộc cách bố trí các hàng ghế trong không gian. Văn bản quy định chiều rộng tối thiểu của lối đi giữa các hàng ghế và số ghế tối đa trong một hàng thoát nạn. Quy chuẩn cũng nêu rõ các yêu cầu về hành lang cùng cửa thoát hiểm khi xảy ra sự cố.
Do đó, khi thiết kế hội trường, cách sắp xếp bàn ghế phải tuân theo phương án an toàn phòng cháy chữa cháy đã được cơ quan chức năng thẩm duyệt.
Ghi gì vào hồ sơ mời thầu
Khi lập bảng tiêu chuẩn kỹ thuật trong hồ sơ mời thầu, đơn vị mua sắm cần ghi đầy đủ ba thông tin kỹ thuật cơ bản của từng sản phẩm: Thứ nhất là kích thước hình học. Ghi rõ chiều dài, chiều rộng và chiều cao của bàn (như 1800 × 500 × 750 mm). Với ghế, ghi rõ bề ngang và bề sâu (như 420 × 515 mm hoặc 490 × 490 mm). Nếu chọn các mã ghế có ghi rõ chiều cao mặt ngồi như GHT13, GHT05, HGG21, HGG22 thì ghi cả số đo mặt ngồi và chiều cao tổng.
Thứ hai là quy cách vật liệu. Ghi đúng chất liệu theo thiết kế: gỗ công nghiệp MFC (Melamine Faced Chipboard) hoặc gỗ công nghiệp sơn phủ cao cấp. Với dòng gỗ tự nhiên, ghi rõ gỗ tần bì nhập khẩu dán Veneer, hoặc chọn khung sắt sơn tĩnh điện bọc vải nỉ.
Thứ ba là tính năng đi kèm nếu có. Ví dụ với mã HTC14B cần ghi rõ yêu cầu khung sắt sơn tĩnh điện, mặt, tựa và hông bọc nỉ, có kèm bàn viết phụ.
Bảng tra nhanh số đo theo mã
Bảng dưới tổng hợp kích thước và quy cách vật liệu của từng dòng bàn ghế hội trường đang sản xuất.
| Mã sản phẩm | Kích thước (Dài × Rộng × Cao, mm) | Phân loại | Vật liệu |
|---|---|---|---|
| MFHT02, MFHT04, MFHT05, MFHT06 | 1800 × 500 × 750 | Bàn hội trường | Gỗ công nghiệp nhập khẩu MFC |
| SCHT01 | 1800 × 500 × 750 | Bàn hội trường | Gỗ công nghiệp nhập khẩu sơn phủ |
| MFHT01, MFHT03 | 1800 × 500 × 750 | Bàn chủ tọa | Gỗ công nghiệp nhập khẩu MFC |
| SCHT02, SCHT03, SCHT04 | 1800 × 500 × 750 | Bàn chủ tọa | Gỗ công nghiệp nhập khẩu sơn phủ |
| TNHT03 | 2200 × 500 × 750 | Bàn hội trường | Gỗ tự nhiên |
| Mã sản phẩm | Kích thước (Ngang × Sâu × Cao, mm) | Chiều cao mặt ngồi (mm) | Chiều cao tổng (mm) | Vật liệu và đặc điểm |
|---|---|---|---|---|
| GHT10 | 420 × 515 × 955 | – | 955 | Ghế hội trường |
| GHT01 | 450 × 540 × 1010 | – | 1010 | Ghế hội trường |
| GHT11 | 420 × 550 × 1035 | – | 1035 | Ghế hội trường |
| GHT14 | 405 × 505 × 1050 | – | 1050 | Ghế hội trường |
| GHT15 | 450 × 550 × 1080 | – | 1080 | Ghế hội trường |
| GHT13 | 400 × 420 × 450/1050 | 450 | 1050 | Ghế hội trường |
| GHT05 | 450 × 470 × 470/1100 | 470 | 1100 | Ghế hội trường |
| HGG22 | 470 × 450 × 470/1100 | 470 | 1100 | Ghế chủ tọa không tay vịn, khung gỗ tần bì, mặt và tựa bọc đệm nỉ |
| HGG21 | 560 × 480 × 470/1100 | 470 | 1100 | Ghế chủ tọa có tay vịn, khung gỗ tần bì, mặt và tựa bọc đệm nỉ |
| HGG31 | 490 × 490 | Chưa xác nhận | Chưa xác nhận | Gỗ tự nhiên tần bì nhập khẩu, mặt và tựa Veneer |
| HGG33 | 490 × 490 | Chưa xác nhận | Chưa xác nhận | Gỗ tự nhiên tần bì nhập khẩu, mặt và tựa Veneer có chạm khắc hoa văn |
| HGG35 | 490 × 490 | Chưa xác nhận | Chưa xác nhận | Gỗ tự nhiên tần bì nhập khẩu, mặt và tựa Veneer |
| HGG39 | 490 × 490 | Chưa xác nhận | Chưa xác nhận | Gỗ tự nhiên tần bì nhập khẩu, mặt và tựa Veneer |
| HGG30 | 490 × 490 | Chưa xác nhận | Chưa xác nhận | Ghế gấp chân sắt sơn tĩnh điện, mặt và tựa gỗ công nghiệp |
| HGG30B | 490 × 490 | Chưa xác nhận | Chưa xác nhận | Ghế gấp chân sắt sơn tĩnh điện, mặt và tựa bọc đệm |
| HTC14B | – | – | – | Khung sắt sơn tĩnh điện, mặt, tựa và hông bọc nỉ, có bàn phụ |
| HTC314 | – | – | – | Khung sắt sơn tĩnh điện, mặt, tựa và hông bọc nỉ |
Công ty Cổ phần Thiết bị giáo dục Hồng Đức sản xuất bàn ghế hội trường tại xưởng Lô C, Khu công nghiệp Lễ Môn, phường Quảng Phú, tỉnh Thanh Hóa. Khách hàng có thể gửi bề ngang mảng tường và số chỗ ngồi cần bố trí để nhận tư vấn phương án kê phù hợp.
Liên hệ tư vấn qua số điện thoại 0914 312 295.
Nguồn số liệu và căn cứ kỹ thuật trong bài
- Kích thước và vật liệu từng mã sản phẩm lấy trực tiếp từ trang sản phẩm trên website Công ty Cổ phần Thiết bị giáo dục Hồng Đức, đọc ngày 15/09/2026.
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy QCVN 06:2022/BXD và bản sửa đổi 01:2023/BXD, do Bộ Xây dựng ban hành.
- Phân biệt tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Hiện không có văn bản pháp quy nào quy định kích thước bàn ghế hội trường, các thông số trong bài là số liệu thực tế của sản phẩm đang sản xuất chứ không phải quy định bắt buộc.
Câu hỏi thường gặp về kích thước ghế và bàn hội trường
Bàn hội trường có mấy khổ kích thước?
Gần như chỉ có một khổ. Mười trên mười một mã bàn hội trường và bàn chủ tọa đang sản xuất đều dùng chung kích thước 1800 × 500 × 750 mm. Riêng mã bàn gỗ tự nhiên TNHT03 dài hơn, khổ 2200 × 500 × 750 mm.
Vì sao một số mã ghế ghi hai con số chiều cao cách nhau bằng dấu gạch chéo?
Với các mã như GHT13, GHT05, HGG21, HGG22, con số đứng trước dấu gạch chéo là chiều cao mặt ngồi tính từ sàn, còn con số đứng sau là chiều cao tổng thể của ghế tính lên tới đỉnh tựa lưng. Ví dụ GHT05 ghi 470/1100 mm nghĩa là mặt ngồi cao 470 mm, chiều cao tổng 1100 mm.
Ghế chủ tọa khác ghế hội trường thường ở điểm nào?
Ghế chủ tọa có bề ngang rộng hơn ghế hội trường thông thường và có thể có tay vịn hoặc không. Mã HGG21 khổ 560 × 480 mm có tay vịn, còn mã HGG22 khổ 470 × 450 mm không có tay vịn. Cả hai đều dùng khung gỗ tần bì, mặt và tựa bọc đệm nỉ.
Có quy định bắt buộc về kích thước ghế hội trường không?
Không có văn bản pháp quy nào quy định kích thước bàn ghế hội trường phải là bao nhiêu milimét, đây là tiêu chuẩn tự nguyện của từng nhà sản xuất. Quy định bắt buộc duy nhất liên quan là QCVN 06:2022/BXD về an toàn cháy, quy định cách bố trí hàng ghế, lối đi và lối thoát hiểm chứ không quy định kích thước từng chiếc ghế.
