Bàn ghế học sinh đúng cỡ số: cách tự kiểm tra bộ đang dùng

Bàn ghế học sinh chia sáu cỡ số theo chiều cao, từ cỡ I cho học sinh cao 100 đến 109 cm tới cỡ VI cho học sinh cao 160 đến 175 cm. Kiểm tra bộ đang dùng bằng ba phép đo: chiều cao bàn, chiều cao ghế, và hiệu số giữa hai số đó. Sai số cho phép ± 0,5 cm theo Thông tư liên tịch 26/2011.

Ba phép đo để biết bộ bàn ghế có đúng cỡ không

Để biết bộ bàn ghế đang dùng có phù hợp với học sinh hay không, chỉ cần dùng thước dây thực hiện ba phép đo cơ bản:

  • Đo chiều cao bàn: đo khoảng cách thẳng đứng từ mép sau mặt bàn xuống mặt sàn.
  • Đo chiều cao ghế: đo khoảng cách thẳng đứng từ mép trước mặt ghế xuống mặt sàn.
  • Tính hiệu số bàn ghế: lấy chiều cao bàn trừ đi chiều cao ghế.
Sơ đồ ba phép đo kiểm tra bộ bàn ghế học sinh gồm chiều cao bàn, chiều cao ghế và hiệu số, kèm bảng tra sáu cỡ số theo Thông tư liên tịch 26/2011

Sau khi có số đo thực tế, đối chiếu với bảng sáu cỡ số chuẩn. Nếu các kích thước đo được nằm trong khoảng sai số cho phép ± 0,5 cm so với quy định, bộ bàn ghế đó đạt chuẩn kích cỡ.

Hiệu số là gì và vì sao quan trọng nhất

Hiệu số chiều cao bàn ghế là khoảng cách chênh lệch giữa mặt bàn và mặt ghế. Chỉ số này quyết định trực tiếp tư thế đặt tay khi học sinh ngồi học.

Khi ghép bàn của cỡ này với ghế của cỡ khác, hiệu số sẽ bị sai lệch dù từng món đồ rời vẫn đúng kích cỡ. Ví dụ: lấy bàn cỡ IV (chiều cao 57 cm) ghép cùng ghế cỡ III (chiều cao 30 cm) sẽ tạo ra hiệu số 27 cm. Trong khi đó, hiệu số chuẩn của cỡ IV là 23 cm và cỡ III là 21 cm. Sự chênh lệch này khiến khoảng cách giữa tay và mặt bàn bị đội lên, tay viết không đặt được ở trạng thái thả lỏng tự nhiên.

Bảng tra sáu cỡ số bàn ghế học sinh

Thông tư liên tịch 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT do ba bộ cùng ban hành gồm Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, và Bộ Y tế. Văn bản quy định kích thước bàn ghế học sinh được chia thành sáu cỡ số tương ứng với từng nhóm chiều cao:

Sáu cỡ số bàn ghế học sinhThông tư liên tịch 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT. Đơn vị cm, sai số cho phép ± 0,5 cm
Cỡ số Chiều cao học sinh Chiều cao bàn Chiều cao ghế Hiệu số bàn ghế
I 100 đến 109 45 26 19
II 110 đến 119 48 28 20
III 120 đến 129 51 30 21
IV 130 đến 144 57 34 23
V 145 đến 159 63 37 26
VI 160 đến 175 69 41 28

Dấu hiệu nhìn thấy được khi bộ bàn ghế không vừa

Không cần dùng đến dụng cụ đo phức tạp, người lớn có thể quan sát trực tiếp tư thế ngồi học của học sinh để nhận biết bàn ghế có bị lệch cỡ hay không:

  • Bàn quá cao hoặc ghế quá thấp: hai vai của học sinh bị đẩy nhô cao lên khi đặt tay viết, cẳng tay phải nâng lên quá mức hoặc khuỷu tay bị bè rộng sang hai bên.
  • Bàn quá thấp hoặc ghế quá cao: học sinh phải cúi gập người sát xuống mặt vở khi đọc và viết, lưng cong gập về phía trước.
  • Ghế quá cao so với cẳng chân: hai bàn chân không đặt phẳng được trên mặt sàn, chân bị treo lơ lửng hoặc học sinh phải ngoắc chân vào giằng bàn ghế.
  • Ghế quá thấp so với cẳng chân: đầu gối của học sinh bị nhô cao hơn khớp hông, đùi không tì đều lên mặt ghế.

Kiểm tra vật liệu và góc cạnh

Bên cạnh kích thước và hiệu số, việc kiểm tra chất lượng gia công và an toàn vật liệu cũng cần dựa trên đúng quy định văn bản:

  • Vật liệu: Điều 5 Thông tư liên tịch 26/2011 quy định vật liệu làm bàn ghế phải bảo đảm “cứng chịu lực, chịu được nước, không cong vênh, không độc hại”.
  • Góc cạnh: Điều 4 khoản 5 Thông tư liên tịch 26/2011 quy định “các góc, cạnh của bàn ghế phải nhẵn đảm bảo thẩm mỹ, an toàn”.

Cần lưu ý: thông tư yêu cầu các góc và cạnh phải “nhẵn” để không gây trầy xước khi tiếp xúc. Quy định không bắt buộc bàn ghế phải “bo tròn” góc cạnh như một số thông tin truyền miệng trên thị trường.

Giấy tờ cần đòi khi mua mới

Khi đầu tư mua sắm bàn ghế học sinh mới sử dụng gỗ công nghiệp (ván sợi, ván dăm, ván ghép thanh), nhà trường và đơn vị mua sắm cần yêu cầu nhà cung cấp cung cấp đầy đủ hồ sơ pháp lý về vật liệu:

  • Chứng nhận hợp quy theo QCVN 16:2023/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành, có hiệu lực từ ngày 01/01/2024. Đây là quy chuẩn bắt buộc áp dụng đối với các loại ván gỗ nhân tạo.
  • Phiếu thử nghiệm phát thải formaldehyt: ghi rõ phân loại phát thải E1 hoặc E2. Trong đó, mức phát thải E1 có giới hạn phát tán formaldehyt không lớn hơn 0,124 mg/m³.

Sai cỡ số rồi thì làm gì

Khi kiểm tra và phát hiện bàn ghế trong lớp không đúng cỡ số của học sinh, nhà trường không nhất thiết phải thay mới đồng loạt toàn bộ:

  • Điều chuyển bàn ghế giữa các khối lớp: học sinh các lớp có chiều cao khác nhau. Nhà trường có thể rà soát và luân chuyển các bộ bàn ghế cỡ lớn lên khối lớp trên, đưa bộ bàn ghế cỡ nhỏ về các lớp dưới.
  • Đổi ghế trước thay vì đổi cả bộ: khi hiệu số bị lệch do ghế không phù hợp, việc bổ sung hoặc thay đổi ghế có chi phí thấp hơn đáng kể so với việc thay toàn bộ bàn.
  • Ưu tiên chuẩn hoá phòng bán trú: bàn ghế bán trú thực hiện hai chức năng, vừa là chỗ ngồi học vừa ghép lại làm mặt phẳng nghỉ trưa cho học sinh. Vì vậy, mỗi phòng học bán trú cần sử dụng thống nhất một cỡ số để khi ghép lại, các mặt bàn khớp phẳng liên tục, không bị gập ghềnh lệch độ cao.

Lấy số đo chiều cao ở đâu

Nhà trường không phải tổ chức đo đạc phát sinh để tra cứu cỡ số bàn ghế, vì dữ liệu này đã được thu thập định kỳ.

Theo quy định tại Điều 9 khoản 1 Thông tư liên tịch 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT về công tác y tế trường học, các trường học bắt buộc phải kiểm tra sức khoẻ vào đầu năm học cho học sinh từ 36 tháng tuổi trở lên, bao gồm việc đo chiều cao và thị lực. Dữ liệu chiều cao có sẵn trong hồ sơ sức khoẻ đầu năm chính là căn cứ thực tế để nhà trường đối chiếu thẳng vào bảng tra sáu cỡ số của Thông tư liên tịch 26/2011.

Nội thất Hồng Đức (Công ty Cổ phần Thiết bị giáo dục Hồng Đức) sản xuất bàn ghế học sinh đạt chuẩn kích thước theo Thông tư liên tịch 26/2011 và quy chuẩn an toàn vật liệu QCVN 16:2023/BXD.

Nhà máy: Lô C, Khu công nghiệp Lễ Môn, phường Quảng Phú, tỉnh Thanh Hóa. Hotline: 0914 312 295.

Nguồn tham chiếu

  • Thông tư liên tịch 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT Hướng dẫn tiêu chuẩn bàn ghế học sinh trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông
  • Thông tư liên tịch 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT Quy định về công tác y tế trường học, Điều 9
  • QCVN 16:2023/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng