Khi chọn tủ sắt nhiều cánh cho văn phòng hoặc trường học, phương án kinh tế nhất là chọn loại 12 hoặc 20 cánh vì chi phí tính trên mỗi ô đồ giảm hơn một nửa so với loại 4 hoặc 6 cánh. Với diện tích tường hẹp hoặc số người dùng ít, các mẫu tủ 6 hoặc 8 cánh là lựa chọn cân đối giữa kích thước và công năng.

Các cỡ tủ sắt nhiều cánh đang có hiện nay gồm những loại nào?
Hiện nay dòng tủ sắt nhiều cánh tiêu chuẩn gồm các cỡ 4, 6, 8, 9, 12 và 20 cánh mở, phục vụ từ văn phòng nhỏ đến cơ quan, trường học đông người.
Trong danh mục của Nội thất Hồng Đức, dòng này được gọi là tủ sắt đứng nhiều cánh thay cho tên gọi tủ locker phổ biến trên thị trường. Sản phẩm bằng sắt sơn tĩnh điện, cao 1830 mm, sâu 450 đến 452 mm, chỉ khác biệt về bề rộng mặt trước và số ô lưu trữ.
Bảng thông số các mẫu tủ sắt đứng nhiều cánh tiêu chuẩn:
| Mã sản phẩm | Số cánh | Kích thước tiêu chuẩn (Dài × Rộng × Cao) | Chất liệu theo danh mục |
|---|---|---|---|
| TS05 | 4 cánh | 915 × 452 × 1830 mm | Sắt sơn tĩnh điện |
| TS04 | 6 cánh | 915 × 450 × 1830 mm | Sắt sơn tĩnh điện |
| TS07 | 8 cánh | 764 × 452 × 1830 mm | Sắt sơn tĩnh điện |
| TS09 | 9 cánh | 1000 × 452 × 1830 mm | Sắt sơn tĩnh điện |
| TS06 | 12 cánh | 1000 × 452 × 1830 mm | Sắt sơn tĩnh điện |
| TS08 | 20 cánh | 1650 × 452 × 1830 mm | Sắt sơn tĩnh điện |
Giá dòng tủ sắt đứng nhiều cánh không tăng đều theo số cánh: bản 8 cánh còn rẻ hơn bản 4 cánh, và tính theo mỗi ô thì bản 12 hoặc 20 cánh rẻ hơn bản 4 cánh hơn một nửa (theo danh mục hiện hành của Nội thất Hồng Đức). Danh mục chưa ghi độ dày tôn khung vỏ và tải trọng từng ngăn.
Vì sao chi phí tính trên mỗi ô đồ lại chênh lệch nhau tới hơn hai lần?
Chi phí tính trên mỗi ô đồ ở tủ 12 và 20 cánh giảm hơn một nửa so với tủ 4 hoặc 6 cánh, giúp tiết kiệm ngân sách khi mua cho tập thể đông người.
Ở tủ ít cánh như TS05 (4 cánh), khoang chứa rất rộng, phù hợp treo áo khoác hoặc cặp tài liệu lớn. Nếu văn phòng chỉ cần cất túi xách, mũ bảo hiểm hay đồ dùng cá nhân nhỏ, khoang quá lớn sẽ gây lãng phí diện tích và làm tăng chi phí bình quân cho mỗi nhân viên.
Với tủ 12 và 20 cánh, không gian được chia thành nhiều ngăn vừa vặn cho tư trang hàng ngày. Các ngăn dùng chung khung bao, nóc, đáy và vách lưng, giúp giảm chi phí vật liệu tính trên từng ngăn. Nhờ vậy, chi phí cho mỗi vị trí cất đồ ở tủ 12 và 20 cánh chỉ bằng chưa tới một nửa tủ 4 cánh.
Cơ quan, trường học có đông người nên ưu tiên tủ nhiều cánh để vừa tiết kiệm chi phí đầu tư, vừa bảo đảm mỗi cá nhân có một vị trí lưu trữ riêng biệt.
Tủ sắt ít cánh có thực sự rẻ hơn tủ nhiều cánh không?
Mua tủ ít cánh không đồng nghĩa với chi phí thấp hơn, trường hợp điển hình là tủ 8 cánh TS07 có mức giá thấp hơn tủ 4 cánh TS05 dù gấp đôi số ô lưu trữ.
Đây là điểm khác biệt đáng lưu ý khi so sánh sản phẩm. Danh mục hiện hành của Nội thất Hồng Đức không giải thích lý do của mức chênh này. Khi đối chiếu kích thước, tủ 8 cánh TS07 có chiều ngang 764 mm chia 8 ô nhỏ, còn tủ 4 cánh TS05 rộng 915 mm chia 4 khoang lớn.
Tùy theo nhu cầu thực tế, người mua có thể lựa chọn mẫu tủ thích hợp:
- Cần cất vật dụng cồng kềnh, cặp tài liệu dày hoặc ba lô lớn: chọn tủ 4 cánh TS05 để có khoang chứa rộng rãi.
- Cần chỗ để tư trang nhỏ gọn cho nhiều người và muốn tiết kiệm chi phí: chọn tủ 8 cánh TS07 để tăng số chỗ để đồ và tiết kiệm diện tích bề ngang.
Người mua nên so sánh kích thước thực tế thay vì mặc định rằng ít cánh thì giá thành luôn thấp hơn nhiều cánh.
Nên chọn tủ sắt nhiều cánh theo số lượng người hay theo bề ngang bức tường?
Người mua cần kết hợp cả hai yếu tố nhưng phải lấy chiều rộng thực tế của bức tường làm giới hạn quyết định trước khi chọn mã tủ.
Nếu chỉ tính số người rồi mua tủ, người mua dễ gặp tình trạng tủ dài hơn khoảng tường trống. Tủ sắt đứng nhiều cánh có các mức bề ngang tiêu chuẩn: 764 mm (tủ 8 cánh), 915 mm (tủ 4 và 6 cánh), 1000 mm (tủ 9 và 12 cánh) và 1650 mm (tủ 20 cánh). Kích thước kim loại cố định không thể chỉnh sửa tại chỗ, do đó cần đo đạc chính xác trước khi đặt hàng.
Khi đo đạc vị trí kê tủ, cần lưu ý ba điểm kỹ thuật:
- Đo chiều dài mép tường và trừ hao độ nhô của phào chân tường hoặc gờ cột, tránh việc tủ bị kích khi kê sát.
- Tính khoảng trống phía trước khi mở cánh góc 90 độ, bảo đảm cánh không va vào bàn ghế hay chắn lối đi.
- Kiểm tra vị trí ổ cắm, công tắc đèn trên tường để thân tủ cao 1830 mm không che khuất nguồn điện.
Gợi ý chọn mã tủ theo chiều rộng khoảng tường sẵn có:
| Khoảng tường trống thực tế | Mã tủ phù hợp | Số ô phục vụ | Ghi chú bố trí |
|---|---|---|---|
| Dưới 900 mm | TS07 (rộng 764 mm) | 8 người | Dư khoảng hở hai bên thuận tiện quét dọn |
| Từ 950 đến 1100 mm | TS04, TS05 (915 mm) hoặc TS06, TS09 (1000 mm) | 4, 6, 9 hoặc 12 người | Tùy chọn số lượng ô theo mật độ người dùng |
| Từ 1700 mm trở lên | TS08 (rộng 1650 mm) | 20 người | Khối tủ liền khối, gọn gàng cho phòng đông người |

Phương án bố trí và ghép nhiều tủ sắt cho phòng làm việc đông người
Khi quy mô nhân sự trên 20 người hoặc phòng có nhiều mảng tường ngắt quãng, ghép các khối tủ tiêu chuẩn là phương án tốt để tận dụng diện tích.
Thay vì đặt tủ phi tiêu chuẩn khó vận chuyển qua cầu thang bộ, việc ghép các khối tủ tiêu chuẩn giúp tạo hệ lưu trữ đồng bộ và dễ di dời khi đổi mặt bằng. Các mẫu tủ sắt đứng của Hồng Đức đều cao 1830 mm và sâu 450 đến 452 mm, nên khi ghép sát nhau sẽ tạo thành một dãy tủ phẳng đều.
Ba phương án ghép tủ theo kích thước tường và số người sử dụng:
- Phòng 24 người: Ghép 2 tủ 12 cánh TS06. Mỗi tủ rộng 1000 mm, tổng chiều dài tường chiếm dụng là 2000 mm, tạo ra 24 ô chứa đồ đồng đều.
- Phòng 40 người: Ghép 2 tủ 20 cánh TS08. Mỗi tủ rộng 1650 mm, tổng chiều dài tường là 3300 mm. Đây là cấu hình có mật độ ô lớn nhất, phù hợp cho trường học hoặc phòng thay đồ cơ quan.
- Khoảng tường hẹp dưới 1,8 mét cho 20 người: Ghép 1 tủ 8 cánh TS07 (rộng 764 mm) với 1 tủ 12 cánh TS06 (rộng 1000 mm). Tổng bề ngang hai tủ là 1764 mm, kê vừa khoảng tường ngắn mà vẫn đủ 20 ô cho nhân viên.
Khi kê dãy tủ kim loại, không nên ép sát lưng tủ vào tường trát. Nên để cách tường 2 đến 3 cm để không khí lưu thông, tránh hơi ẩm từ tường truyền vào mặt sau tủ khi trời nồm. Nếu nền nhà dốc, cần căn chỉnh chân tủ thật phẳng trước khi ghép các cạnh tủ lại với nhau.
Những điểm cần kiểm tra khi nghiệm thu và bàn giao tủ sắt nhiều cánh
Khi nhận bàn giao tủ sắt nhiều cánh, người mua cần kiểm tra bốn điểm: độ phẳng mép cánh, chất lượng sơn tĩnh điện, độ thăng bằng và hoạt động của khóa từng ngăn.
Vì tủ có nhiều cánh và bản lề, việc kiểm tra kỹ tại chỗ giúp tránh phát sinh lỗi trong quá trình sử dụng:
- Độ phẳng và khe hở cánh: Các cánh cửa phải phẳng đều khi đóng, khe hở giữa các cánh thẳng tắp. Đóng mở từng cánh để kiểm tra mép tôn không cọ vào khung gây xước sơn hay phát tiếng kêu kẹt rít.
- Bề mặt sơn tĩnh điện: Lớp sơn phải mịn màng, phủ kín các góc bo, gáy chấn gập và lỗ thông gió. Không nhận sản phẩm xước sơn sâu lộ kim loại, vì vị trí này rất dễ bị rỉ sét khi nền phòng ẩm ướt hoặc dính nước lau sàn.
- Độ vững chãi và thăng bằng: Tủ cao 1830 mm nên nếu nền nhà dốc, tủ dễ bị bập bênh làm vặn khung và kẹt cánh. Khi giao hàng cần kê đệm thăng bằng ngay tại chỗ.
- Khóa và phụ kiện: Tra chìa thử từng ổ khóa xem trục khóa xoay trơn tru không. Chìa khóa cần đánh số rõ ràng theo từng ô. Danh mục chỉ ghi mã TS02 có khóa vuông và thanh khóa clemon, còn mã TS04 đến TS09 chưa ghi chi tiết phụ kiện khóa, do đó cần thống nhất quy cách khóa khi đặt hàng.
Nội thất Hồng Đức với 22 năm sản xuất nội thất, nhà máy đặt tại Lô C, Khu công nghiệp Lễ Môn, phường Quảng Phú, tỉnh Thanh Hóa, thực hiện bảo hành 12 tháng kèm bảo trì bảo dưỡng trọn đời, hỗ trợ giao hàng và lắp đặt tận nơi kể cả các huyện xa. Để nhận bảng thông số chi tiết và báo giá cập nhật theo số lượng đặt hàng, quý khách vui lòng liên hệ hotline 0914312295 để được phục vụ chu đáo.
Câu hỏi thường gặp về tủ sắt nhiều cánh
Tủ sắt nhiều cánh có khóa từng ô không?
Trong danh mục hiện hành của Hồng Đức, chỉ có mã TS02 được mô tả có khóa vuông và thanh khóa clemon, còn các mã tủ từ 4 đến 20 cánh chưa ghi chi tiết phụ kiện khóa. Khách hàng cần dùng khóa riêng từng ô hoặc tai móc khóa rời nên trao đổi trước với phòng kinh doanh để xác nhận quy cách khi đặt hàng.
Tủ cao bao nhiêu, có kê được dưới gầm không?
Mọi mẫu tủ sắt đứng nhiều cánh của Hồng Đức đều có chiều cao cố định 1830 mm, sâu từ 450 mm đến 452 mm. Chiều cao này chỉ phù hợp kê đứng độc lập sát tường phòng làm việc, không thể kê vừa dưới gầm bàn hay các khoảng gầm sàn lửng thấp.
Có làm số cánh theo yêu cầu không?
Danh mục tiêu chuẩn của Hồng Đức hiện có các cỡ cố định gồm 4, 6, 8, 9, 12 và 20 cánh Việc gia công số ô hoặc kích thước riêng cần hỏi trực tiếp. Với đơn hàng số lượng lớn cần quy cách riêng, khách hàng liên hệ trực tiếp để bộ phận kỹ thuật kiểm tra khả năng sản xuất.
Giao lắp tận nơi có được không?
Hồng Đức hỗ trợ giao hàng và lắp đặt hoàn thiện tận nơi, kể cả các huyện xa. Đơn vị nhận bán lẻ số lượng ít, đồng thời hỗ trợ cử cán bộ kỹ thuật đến khảo sát và đo đạc mặt bằng không tính phí nhưng tùy theo quy mô đơn hàng thực tế.
