Bàn ghế giáo viên có tiêu chuẩn bắt buộc không? Căn cứ nào để chọn đúng

Không. Hiện chưa có văn bản nào quy định kích thước bắt buộc riêng cho bàn ghế giáo viên. Thông tư liên tịch 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT chỉ quy định bàn ghế học sinh, chia 6 cỡ số cho chiều cao từ 100 cm đến 175 cm, và không có điều nào về bàn ghế người đứng lớp.

Nhưng điều đó không có nghĩa là chọn thế nào cũng được. Có những tiêu chuẩn Việt Nam liên quan để tham chiếu, và chính Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chỉ ra chúng trong Công văn 4517/BGDĐT-KHTC ngày 22/08/2026.

Văn bản nào quy định cái gì?

Nhiều người nhầm rằng Thông tư 26 quy định toàn bộ nội thất phòng học. Thực tế phạm vi của nó hẹp hơn nhiều.

Phạm vi các văn bản liên quan tới nội thất trường học
Theo tên và phạm vi áp dụng của từng văn bản
Văn bản Nội dung Có nói về bàn giáo viên?
Thông tư 26/2011 Tiêu chuẩn bàn ghế học sinh tiểu học, THCS, THPT Không
Công văn 4517/2026 Hướng dẫn rà soát, bố trí bàn ghế học sinh theo cỡ số Không
TCVN 7490:2005 Ecgônômi, kích thước bàn ghế học sinh theo nhân trắc học Không
TCVN 7491:2005 Ecgônômi, bố trí bàn ghế học sinh trong phòng học Không
TCVN 3981:1985 Trường đại học, Tiêu chuẩn thiết kế Tham chiếu được
TCVN 4602:2012 Trường trung cấp chuyên nghiệp, Tiêu chuẩn thiết kế Tham chiếu được
TCVN 7437:2018 Ecgônômi, Nguyên lý thiết kế hệ thống làm việc (ISO 6385:2016) Tham chiếu được

Ba dòng cuối là các tiêu chuẩn Bộ Giáo dục và Đào tạo nêu trong Công văn 4517. Chúng không đặt ra kích thước bàn giáo viên, nhưng là căn cứ hợp lệ vì cùng hướng tới người sử dụng đã trưởng thành.

Sơ đồ so sánh phạm vi Thông tư 26 cho học sinh và các tiêu chuẩn TCVN cho người trưởng thành
Thông tư 26 chỉ quy định bàn ghế học sinh cao 100 đến 175 cm. Bàn ghế người trưởng thành tham chiếu nhóm tiêu chuẩn khác.

Vì sao Bộ lại chỉ sang tiêu chuẩn trường đại học?

Công văn 4517 nêu ba tiêu chuẩn trên khi hướng dẫn xử lý nhóm học sinh cao trên 175 cm, tức nhóm nằm ngoài phạm vi Thông tư 26.

Lý do nằm ở đối tượng sử dụng. Thông tư 26 dựa trên số đo cơ thể học sinh phổ thông từ 100 cm đến 175 cm. Khi người dùng đã đạt vóc dáng người trưởng thành, căn cứ hợp lý hơn là tiêu chuẩn thiết kế của trường đại học và trường trung cấp chuyên nghiệp, nơi người học vốn là người lớn.

Logic này áp dụng được cho bàn ghế giáo viên. Thầy cô là người trưởng thành, nên căn cứ chọn bàn ghế cũng nằm ở nhóm tiêu chuẩn dành cho người lớn, không phải ở bảng cỡ số của học sinh.

Cần nói rõ

Về con số “chuẩn Bộ Giáo dục” đang lan truyền

Tìm trên mạng, rất nhiều nơi nêu con số cụ thể cho bàn ghế giáo viên kèm cụm “theo tiêu chuẩn Bộ Giáo dục”. Khi tra ngược lại, chúng tôi không tìm được văn bản gốc nào quy định các con số đó.

Điều này không có nghĩa các con số đó sai. Chúng phản ánh thông lệ sản xuất và kích thước bàn làm việc thông dụng cho người trưởng thành. Nhưng gọi chúng là quy định bắt buộc của Bộ thì không chính xác.

Với nhà trường đang lập hồ sơ thầu hoặc dự toán, sự khác biệt này quan trọng: một thông số là quy định phải tuân thủ khác hẳn một thông số là thông lệ nên tham khảo. Khi nghiệm thu, chỉ thông số thuộc nhóm đầu mới có căn cứ để bắt buộc nhà cung cấp.

Vậy nhà trường căn cứ vào đâu để chọn?

Khi không có kích thước bắt buộc, việc chọn dựa trên bốn căn cứ theo thứ tự ưu tiên:

  • Hồ sơ thiết kế công trình. Nếu trường được thiết kế theo TCVN 8794:2011 hoặc tiêu chuẩn tương ứng cấp học, kích thước bục giảng và khu vực giáo viên đã nằm trong bản vẽ. Đây là căn cứ mạnh nhất vì có tính pháp lý của hồ sơ công trình.
  • Nguyên lý ecgônômi theo TCVN 7437:2018. Bàn phải cho phép ngồi làm việc lâu mà không mỏi vai gáy, đủ khoảng trống để duỗi chân.
  • Đồng bộ với nội thất lớp học đã có. Cùng chất liệu, cùng hệ màu với bàn ghế học sinh và hệ bảng tủ.
  • Yêu cầu riêng trong hồ sơ mời thầu của chủ đầu tư, nếu có.

Bàn ghế giáo viên có phải mua theo bộ như học sinh không?

Với bàn ghế học sinh, Thông tư 26 quy định hiệu số chiều cao giữa bàn và ghế cho từng cỡ số, nên bắt buộc phải mua nguyên bộ đúng cỡ. Chi tiết xem tại bài kích thước bàn ghế học sinh và cách tra cỡ số.

Với bàn ghế giáo viên không có quy định hiệu số bắt buộc. Tuy vậy nguyên tắc ecgônômi vẫn giữ nguyên: chênh lệch giữa mặt bàn và mặt ngồi phải cho phép đặt cẳng tay lên bàn ở tư thế thoải mái. Nếu chọn ghế xoay có điều chỉnh độ cao thì linh hoạt hơn, vì mỗi thầy cô một vóc dáng.

Bộ bàn ghế giáo viên HBV2 gồm bàn có hộc và ghế tựa mặt gỗ

Trong dòng bàn giáo viên của Nội thất Hồng Đức, chỉ mã HBV2 bán sẵn theo bộ, ghế khung thép mặt tựa gỗ bo tròn bốn góc đi kèm bàn. Ba mã HBV1, HBV3 và HBV4 là bàn rời, trường chọn ghế riêng theo ý mình. Cả bốn mã cùng một kích thước 1200 × 600 × 750 mm, nên đổi mã không phải đo lại chỗ kê.

Cần lưu ý gì khi lập dự toán?

Ba điểm thường bị bỏ sót khi tính bàn ghế giáo viên cho một công trình trường học:

  • Đặt cùng lô với bàn ghế học sinh. Mua rải rác nhiều đợt dễ lệch màu và lệch chất liệu giữa các phòng, khó xử lý khi nghiệm thu.
  • Tính cả phòng chức năng. Phòng bộ môn, phòng thí nghiệm và thư viện đều cần vị trí làm việc cho giáo viên, dễ bị bỏ sót vì chỉ đếm theo số phòng học thường. Phòng bộ môn còn có quy định riêng về diện tích và thiết bị, xem tại bài kích thước bàn ghế thí nghiệm.
  • Ghi rõ thông số trong hồ sơ mời thầu. Vì không có tiêu chuẩn bắt buộc để viện dẫn, chủ đầu tư nên tự nêu thông số mong muốn về kích thước, chất liệu và kết cấu. Không ghi thì lúc nghiệm thu không có căn cứ từ chối hàng.

Đặt bàn ghế giáo viên đồng bộ với nội thất lớp học

Nội thất Hồng Đức, tên đầy đủ là Công ty Cổ phần Thiết bị giáo dục Hồng Đức, sản xuất bàn ghế giáo viên cùng hệ với bàn ghế học sinh, bảng và tủ lớp học. Nhà trường đặt cùng lô sẽ đồng bộ màu sắc và chất liệu giữa các phòng, thuận lợi khi nghiệm thu công trình.

  • 22năm sản xuất nội thất giáo dục
  • 48.000m² nhà máy tại KCN Lễ Môn
  • 20.000+khách hàng toàn quốc
  • 500+sản phẩm mỗi ngày

Nhà máy: Lô C, KCN Lễ Môn, phường Quảng Phú, tỉnh Thanh Hóa. Hotline: 0914 312 295.

Nguồn tham chiếu

  1. Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT. Hướng dẫn tiêu chuẩn bàn ghế học sinh trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông. Cổng thông tin văn bản Chính phủ
  2. Công văn số 4517/BGDĐT-KHTC ngày 22/08/2026. Hướng dẫn thực hiện tiêu chuẩn bàn ghế học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông. Bộ Giáo dục và Đào tạo
  3. Hướng dẫn thực hiện tiêu chuẩn bàn ghế học sinh. Cổng Xây dựng chính sách, Chính phủ

Kích thước 1200 × 600 × 750 mm và chi tiết bộ bàn ghế HBV2 lấy từ hồ sơ sản phẩm đang đăng của Công ty Cổ phần Thiết bị giáo dục Hồng Đức, rà ngày 14/09/2026.

Tên và phạm vi áp dụng của các tiêu chuẩn TCVN 3981:1985, TCVN 4602:2012, TCVN 7437:2018, TCVN 7490:2005, TCVN 7491:2005 và TCVN 8794:2011 theo công bố của Bộ Khoa học và Công nghệ.