Kích thước bàn ghế học sinh tiêu chuẩn, bảng tra 6 cỡ số theo Thông tư 26

Theo Thông tư liên tịch 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT, bàn ghế học sinh phổ thông được chia thành 6 cỡ số, dùng cho học sinh cao từ 100 cm đến 175 cm. Cỡ I nhỏ nhất có ghế cao 26 cm, bàn cao 45 cm. Cỡ VI lớn nhất có ghế cao 41 cm, bàn cao 69 cm.

Điểm nhiều trường làm sai: cỡ số phải chọn theo chiều cao thực tế của học sinh, không phải theo khối lớp. Hai học sinh ngồi cùng lớp nhưng khác nhóm chiều cao thì phải dùng hai cỡ bàn khác nhau.

Bảng tra nhanh 6 cỡ số bàn ghế học sinh

Đây là bảng kích thước cơ bản quy định tại Thông tư 26. Đo chiều cao học sinh, dóng sang cột đầu tiên là ra cỡ số cần dùng. Đơn vị: cm. Sai số cho phép ±0,5 cm.

Kích thước cơ bản bàn ghế học sinh, cỡ I đến cỡ VI
Đơn vị: cm · Sai số cho phép ±0,5 cm
Cỡ số Chiều cao học sinh Chiều cao ghế Chiều cao bàn Hiệu số bàn và ghế
I 100 đến 109 26 45 19
II 110 đến 119 28 48 20
III 120 đến 129 30 51 21
IV 130 đến 144 34 57 23
V 145 đến 159 37 63 26
VI 160 đến 175 41 69 28

Cách đo: Chiều cao ghế đo từ mép trước mặt ghế xuống sàn. Chiều cao bàn đo từ mép sau mặt bàn xuống sàn.

Toàn bộ số liệu trong bảng trích từ Thông tư 26. Thông tư chỉ phân loại theo chiều cao học sinh, không quy định theo khối lớp.

Đo ở đúng chỗ nào?

Hai điểm đo dễ nhầm nhất là mép nào của mặt ghế và mép nào của mặt bàn. Đo sai điểm sẽ ra số khác, và bộ bàn ghế đạt chuẩn có thể bị đánh giá là không đạt.

Hình vẽ cách đo chiều cao bàn và chiều cao ghế học sinh theo Thông tư 26, ví dụ cỡ số IV
Cách đo chiều cao bàn và ghế theo Thông tư 26. Ví dụ cỡ số IV, dùng cho học sinh cao 130 đến 144 cm.

Học sinh ngồi quay mặt về phía bàn, nên mép trước mặt ghế là cạnh gần bàn nhất, còn mép sau mặt bàn là cạnh xa học sinh nhất. Khoảng chênh giữa hai số này chính là hiệu số bàn ghế.

Mới · 22/08/2026

Bộ GD&ĐT yêu cầu các trường rà soát lại toàn bộ bàn ghế

Ngày 22/08/2026, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Công văn số 4517/BGDĐT-KHTC gửi các Sở GDĐT, hướng dẫn thực hiện tiêu chuẩn bàn ghế học sinh theo Thông tư 26. Lý do: nhiều trường vẫn dùng một cỡ bàn ghế duy nhất cho cả lớp, trong khi học sinh trong lớp chênh lệch chiều cao rất lớn.

Công văn yêu cầu các trường thực hiện 6 bước:

  1. Phân loại và đánh mã số toàn bộ bàn ghế hiện có, từ cỡ I đến cỡ VI
  2. Đo chiều cao học sinh vào đầu mỗi năm học
  3. Sắp xếp, bố trí chỗ ngồi khớp với mã số bàn ghế
  4. Tính toán số lượng cần sửa chữa và cần mua mới
  5. Tổ chức sửa chữa bàn ghế còn dùng được
  6. Mua sắm bàn ghế mới theo đúng từng mã cỡ số

Công văn cũng ấn định hạn báo cáo kết quả về Bộ. Chi tiết từng bước và mốc thời gian xem tại bài rà soát bàn ghế học sinh theo Công văn 4517.

Chọn cỡ bàn ghế theo chiều cao hay theo khối lớp?

Theo chiều cao. Đây là điểm Công văn 4517 nêu đích danh là hạn chế đang tồn tại: nhiều trường dùng một cỡ bàn ghế duy nhất cho cả lớp, trong khi học sinh trong lớp chênh lệch chiều cao rất lớn.

Nhìn vào bảng trên sẽ thấy các mốc rất sát nhau. Cỡ IV dùng cho học sinh cao 130 đến 144 cm, cỡ V cho 145 đến 159 cm. Nghĩa là hai em chỉ chênh nhau 1 cm quanh mốc 145 đã phải ngồi hai cỡ bàn khác nhau.

Cách làm đúng theo Công văn 4517: đo chiều cao toàn bộ học sinh đầu năm học, thống kê xem mỗi cỡ số cần bao nhiêu bộ, rồi bố trí chỗ ngồi khớp với mã số bàn ghế.

Trường tiểu học tổ chức bán trú có thêm yêu cầu riêng về loại bàn ghế, xem tại bài tiêu chuẩn kích thước bàn ghế học sinh tiểu học bán trú.

Bàn ghế học sinh rời tiểu học HBH13M, bàn một tầng kèm hai ghế có tựa lưng
Bàn ghế học sinh rời tiểu học HBH13M, bàn một tầng kèm hai ghế có tựa lưng

Hiệu số chiều cao bàn và ghế là gì và vì sao quan trọng?

Hiệu số là khoảng chênh giữa chiều cao bàn và chiều cao ghế, tức cột thứ năm trong bảng trên, chạy từ 19 cm ở cỡ I đến 28 cm ở cỡ VI. Đây là con số quyết định tư thế ngồi của học sinh.

Hiệu số quá nhỏ, học sinh phải gù lưng xuống mặt bàn. Hiệu số quá lớn, các em phải rướn vai lên.

Đây không đơn thuần là chuyện nội thất. Thông tư 26 do ba bộ cùng ban hành, trong đó có Bộ Y tế bên cạnh Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Khoa học và Công nghệ. Việc quy định hiệu số cho từng cỡ số là một yêu cầu về sức khoẻ học đường.

Vì vậy khi mua bàn ghế, không thể mua bàn một nơi và ghế một nơi rồi ghép lại. Phải mua nguyên bộ đúng cỡ số.

Học sinh cao trên 175 cm thì dùng bàn ghế nào?

Thông tư 26 hiện mới quy định đến chiều cao 175 cm. Nhóm này đông hơn nhiều người nghĩ: theo báo cáo của 35 trên 63 tỉnh thành nêu trong Công văn 4517, năm 2024 cả nước có gần 125.000 học sinh cao trên 175 cm.

Với học sinh cao hơn mức đó, Công văn 4517 hướng dẫn các địa phương tham khảo cỡ số VI và các tiêu chuẩn Việt Nam liên quan, trong khi chờ kết quả nghiên cứu để sửa đổi tiêu chuẩn.

Việc Bộ phải ra hướng dẫn riêng cho nhóm trên 175 cm, và đang phối hợp các bộ khác để sửa đổi tiêu chuẩn, cho thấy đây là nhu cầu có thật ở các trường. Bàn ghế vượt cỡ VI hiện chưa có trong quy định nên phải đặt sản xuất theo yêu cầu, không có sẵn đại trà.

Bàn ghế học sinh THPT và đại học HBH35M, bàn bốn chỗ ngồi có tựa lưng
Bàn ghế học sinh THPT và đại học HBH35M, bàn bốn chỗ ngồi có tựa lưng

Bố trí bàn ghế trong lớp cần khoảng cách bao nhiêu?

Ngoài kích thước bàn ghế, Thông tư 26 còn quy định khoảng cách bố trí trong phòng học:

  • Từ hàng bàn đầu tiên đến bảng: tối thiểu 215 cm
  • Giữa hai hàng bàn: tối thiểu 80 cm

Hai khoảng cách này bảo vệ thị lực và bảo đảm lối đi an toàn. Khi tính số bộ bàn ghế cho một phòng học, cần trừ các khoảng này ra trước rồi mới chia.

Lớp học kê bàn ghế học sinh thành các hàng hướng lên bảng
Lớp học kê bàn ghế học sinh thành các hàng hướng lên bảng

Bàn ghế đạt chuẩn cần đáp ứng yêu cầu gì?

Ngoài kích thước, Thông tư 26 còn yêu cầu về kết cấu và vật liệu:

  • Chắc chắn, chịu được việc di chuyển thường xuyên
  • Các cạnh và mối ghép nhẵn, an toàn, không gây xây xước
  • Vật liệu chống thấm nước, không độc hại
  • Chỉ bố trí loại một chỗ ngồi hoặc hai chỗ ngồi
  • Màu sắc phù hợp với môi trường sư phạm

Khi nghiệm thu, nên yêu cầu nhà cung cấp xuất trình kết quả kiểm định vật liệu và đo kiểm kích thước thực tế theo từng mã cỡ số, vì sai số cho phép chỉ ±0,5 cm. Phần giấy tờ vật liệu cần những gì, xem tại bài kiểm định vật liệu nội thất trường học.

Lưu ý phạm vi: bảng cỡ số này áp dụng cho phòng học thường. Phòng học bộ môn có quy định riêng về diện tích và thiết bị, xem tại bài kích thước bàn ghế thí nghiệm. Bàn ghế giáo viên cũng không nằm trong Thông tư 26, chi tiết tại bài bàn ghế giáo viên có tiêu chuẩn bắt buộc không.

Bàn ghế học sinh HBH03M làm theo cỡ số Thông tư 26, bàn rời và ghế rời có tựa
Bàn ghế học sinh HBH03M làm theo cỡ số Thông tư 26, bàn rời và ghế rời có tựa

Đặt bàn ghế học sinh đúng chuẩn 6 cỡ số tại Thanh Hóa

Nội thất Hồng Đức, tên đầy đủ là Công ty Cổ phần Thiết bị giáo dục Hồng Đức, sản xuất bàn ghế học sinh theo đầy đủ mã cỡ số I đến VI của Thông tư 26, kèm phương án đo chiều cao và tính số lượng theo từng cỡ cho nhà trường.

  • 22năm sản xuất nội thất giáo dục
  • 48.000m² nhà máy tại KCN Lễ Môn
  • 20.000+khách hàng toàn quốc
  • 500+sản phẩm mỗi ngày

Nhà máy: Lô C, KCN Lễ Môn, phường Quảng Phú, tỉnh Thanh Hóa. Hotline: 0914 312 295.

Nguồn tham chiếu

  1. Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT. Hướng dẫn tiêu chuẩn bàn ghế học sinh trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông. Cổng thông tin văn bản Chính phủ
  2. Công văn số 4517/BGDĐT-KHTC ngày 22/08/2026. Hướng dẫn thực hiện tiêu chuẩn bàn ghế học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông. Bộ Giáo dục và Đào tạo