Kích thước bàn ghế học sinh tiểu học bán trú: tra cỡ số theo chiều cao

Theo Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT do ba bộ cùng ban hành (Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế), bàn ghế học sinh tiểu học thuộc các cỡ số từ I đến IV, tương ứng với chiều cao từ 100 cm đến 144 cm. Trong đó, cỡ số III có bàn cao 51 cm, ghế cao 30 cm; cỡ số IV có bàn cao 57 cm, ghế cao 34 cm.

Kích thước bàn ghế phải được lựa chọn theo chiều cao thực tế của từng học sinh, không chọn cào bằng theo khối lớp.

Tiểu học dùng cỡ số nào?

Cấp tiểu học bao gồm học sinh từ 6 đến 11 tuổi. Chiều cao của các em thường nằm trong khoảng 100 cm đến 144 cm, tương ứng với 4 cỡ số đầu tiên trong bảng quy chuẩn:

Bảng kích thước bàn ghế học sinh tiểu học
Trích Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT · Đơn vị: cm
Cỡ số Chiều cao học sinh Chiều cao bàn Chiều cao ghế Hiệu số bàn – ghế
I 100 – 109 45 26 19
II 110 – 119 48 28 20
III 120 – 129 51 30 21
IV 130 – 144 57 34 23

Sai số cho phép của kích thước là ±0,5 cm. Chiều cao bàn đo từ mép sau mặt bàn xuống sàn. Chiều cao ghế đo từ mép trước mặt ghế xuống sàn.

Bảng bốn cỡ số từ I đến IV dành cho học sinh tiểu học theo Thông tư liên tịch 26/2011
Bảng bốn cỡ số từ I đến IV dành cho học sinh tiểu học theo Thông tư liên tịch 26/2011

Thông tư liên tịch 26/2011 quy định tổng cộng 6 cỡ số (từ cỡ I đến cỡ VI). Để xem chi tiết các cỡ số lớn hơn dành cho học sinh cấp 2 và cấp 3, tham khảo bài kích thước bàn ghế học sinh tiêu chuẩn.

Cỡ số tra theo chiều cao, không tra theo khối lớp

Bảng cỡ số của Thông tư liên tịch 26/2011 lập theo chiều cao học sinh, không lập theo lớp. Đó là điều cần nắm trước khi đặt hàng.

Thể trạng học sinh tiểu học chênh nhau khá nhiều. Hai em cùng học lớp 2 có thể chênh nhau cả chục xăng-ti-mét, rơi vào hai cỡ số khác nhau. Vì vậy việc đầu tiên khi mua sắm là đo chiều cao học sinh thực tế của trường mình, chứ không suy từ khối lớp ra cỡ số.

Nhưng biết chiều cao rồi thì trang bị thế nào lại tuỳ loại phòng. Phòng học thường và phòng bán trú có ràng buộc khác nhau, phần dưới nói rõ.

Vì sao bán trú cần đúng cỡ số hơn?

Học sinh bán trú ở lại trường từ sáng đến chiều muộn. Ngoài giờ học chính khoá, các em còn sinh hoạt, làm bài tập và nghỉ trưa tại trường.

Thời gian tiếp xúc với bàn ghế của học sinh bán trú dài gần gấp đôi học sinh học một buổi. Nếu ngồi bàn ghế sai kích thước trong thời gian dài liên tục, hệ xương đang trong giai đoạn phát triển mạnh của trẻ sẽ bị ảnh hưởng trực tiếp, làm tăng nguy cơ gù lưng, cong vẹo cột sống và cận thị học đường.

Hiệu số bàn ghế là gì và ý nghĩa thực tế

Hiệu số chiều cao bàn ghế là khoảng cách chênh lệch giữa chiều cao mặt bàn và chiều cao mặt ghế. Ở cấp tiểu học, hiệu số này được quy định cụ thể cho từng cỡ:

  • Cỡ số I: hiệu số 19 cm (bàn 45 cm trừ ghế 26 cm)
  • Cỡ số II: hiệu số 20 cm (bàn 48 cm trừ ghế 28 cm)
  • Cỡ số III: hiệu số 21 cm (bàn 51 cm trừ ghế 30 cm)
  • Cỡ số IV: hiệu số 23 cm (bàn 57 cm trừ ghế 34 cm)

Hiệu số chuẩn giúp học sinh đặt cánh tay lên mặt bàn một cách tự nhiên, góc gập khuỷu tay vừa phải, lưng giữ thẳng và mắt cách trang sách đúng cự ly vệ sinh thị giác. Việc ghép bàn của cỡ số này với ghế của cỡ số khác làm sai lệch hiệu số và gây hại cho tư thế ngồi của trẻ.

Vì sao một phòng bán trú nên dùng một cỡ số

Đây là điểm khác biệt lớn giữa bàn ghế bán trú và bàn ghế học thông thường, và cũng là điều thông tư không nói tới.

Bàn ghế bán trú phải làm được hai việc: ban ngày là chỗ ngồi học, giữa trưa xếp lại thành chỗ nằm nghỉ. Khi xếp, các bộ trong phòng phải ghép được với nhau thành mặt phẳng liên tục.

Nếu một phòng trộn nhiều cỡ số, chiều cao các bộ lệch nhau. Xếp lại sẽ không bằng mặt, chỗ cao chỗ thấp, học sinh nằm không yên giấc. Đó là lý do thực tế khiến các trường chọn một cỡ số thống nhất cho cả phòng bán trú.

Cách làm này vẫn là làm theo cỡ số của thông tư. Khác biệt nằm ở chỗ chọn cỡ số phù hợp với chiều cao chung của khối lớp sử dụng phòng đó, thay vì trộn nhiều cỡ trong cùng một phòng.

Với phòng học thường, nơi bàn ghế không phải xếp thành chỗ nằm, ràng buộc này không đặt ra. Cách rà soát và phân loại theo chiều cao từng học sinh xem tại bài rà soát bàn ghế học sinh theo Công văn 4517.

Bàn ghế bán trú trên thị trường có kích thước nào?

Phần trên nói về cỡ số trong thông tư. Phần này nói về hàng thực tế, vì hai thứ không trùng nhau và người mua cần biết trước.

Bàn ghế bán trú tiểu học do Nội thất Hồng Đức sản xuất, gồm các mã BNBT1, BNBT2, HBH14M (bàn liền ghế) và HBH15M (bàn ghế rời), đều chỉ có một kích thước duy nhất: 1200 × 400 × 640 mm.

Không phải nhà sản xuất bỏ sót các cỡ khác. Đó là hệ quả trực tiếp của ràng buộc xếp thành chỗ nằm nói ở mục trên: cả phòng phải ghép được thành mặt phẳng liên tục, nên dòng bán trú làm một cỡ.

Chiều cao bàn 640 mm nằm giữa cỡ số V (630 mm) và cỡ VI (690 mm) của thông tư, tức là cao hơn khoảng cỡ số I đến IV dành cho tiểu học. Lý do là thể trạng học sinh hiện nay đã khác so với thời điểm thông tư ban hành năm 2011, và một phòng bán trú thường dùng chung cho nhiều khối lớp.

Vì vậy nhà trường cần xác định rõ mình thuộc trường hợp nào:

  • Cần nghiệm thu đúng cỡ số thông tư: chọn dòng làm theo cỡ số, mã HBH03 đến HBH06, khớp đúng số đo bàn 510 / 570 / 630 / 690 mm và ghế 300 / 340 / 370 / 410 mm. Xem tại trang bàn ghế học sinh theo Thông tư 26
  • Ưu tiên công năng bán trú: chọn dòng bán trú một cỡ 640 mm, nhưng phải ghi rõ số đo thực tế trong hồ sơ mời thầu thay vì ghi “theo Thông tư 26”, để khỏi vướng khi đoàn kiểm tra đối chiếu

Ghi số đo thật vào hồ sơ là cách xử lý an toàn nhất. Ghi “đạt chuẩn thông tư” rồi giao hàng 640 mm là chỗ dễ phát sinh tranh chấp khi nghiệm thu.

Sai số cho phép khi nghiệm thu

Kích thước bàn ghế học sinh khi nhận bàn giao phải tuân thủ mức sai số cho phép không quá ± 0,5 cm theo Thông tư liên tịch 26/2011.

Khi nghiệm thu, hội đồng kiểm tra cần đo kích thước chiều cao từ mặt sàn đến mép trước của mặt ghế và mép sau của mặt bàn để đảm bảo sản phẩm đúng thông số kỹ thuật.

Giường và tủ bán trú có quy định kích thước không?

Hiện nay không có văn bản quy phạm pháp luật nào quy định cụ thể kích thước chuẩn đối với giường ngủ bán trú hoặc tủ đựng đồ cá nhân cho học sinh tiểu học.

Các trường tổ chức bán trú chủ động lựa chọn kích thước giường đơn, giường tầng hoặc phản ngủ và tủ gửi đồ dựa trên diện tích phòng ngủ, số lượng học sinh thực tế và yêu cầu thuận tiện khi sử dụng.

Ghi gì vào hồ sơ mời thầu và dự toán?

Khi lập hồ sơ mời thầu hoặc bảng dự toán mua sắm thiết bị bán trú tiểu học, nhà trường cần lưu ý các điểm sau:

  • Ghi rõ số hiệu Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT
  • Ghi rõ cỡ số áp dụng cho từng phòng bán trú kèm số lượng bộ, không ghi chung chung “bàn ghế học sinh tiểu học”. Mỗi phòng một cỡ số thống nhất, chọn theo chiều cao chung của khối lớp dùng phòng đó
  • Trích đúng yêu cầu kỹ thuật của Thông tư liên tịch 26/2011. Điều 5 quy định vật liệu phải “cứng chịu lực, chịu được nước, không cong vênh, không độc hại”. Điều 4 khoản 5 quy định “các góc, cạnh của bàn ghế phải nhẵn đảm bảo thẩm mỹ, an toàn”
  • Lưu ý cách ghi: thông tư yêu cầu góc cạnh nhẵn, không yêu cầu bo tròn. Nếu nhà trường muốn bo tròn thì ghi thành yêu cầu riêng của gói thầu, tách khỏi phần trích thông tư, để nhà thầu biết mà chào giá đúng. Ghi “bo tròn theo Thông tư 26” là trích sai văn bản
  • Yêu cầu đơn vị cung ứng cung cấp đầy đủ hồ sơ chứng nhận chất lượng vật liệu theo quy định, xem chi tiết tại bài kiểm định vật liệu nội thất trường học

Sản xuất bàn ghế học sinh tiểu học bán trú chuẩn quy định

Nội thất Hồng Đức (Công ty Cổ phần Thiết bị giáo dục Hồng Đức) trực tiếp sản xuất bàn ghế học sinh tiểu học và nội thất bán trú theo đúng Thông tư liên tịch 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT. Sản phẩm được thiết kế bo tròn các góc cạnh, vật liệu an toàn và bền bỉ, đáp ứng nhu cầu sử dụng cả ngày của các trường bán trú.

  • 22năm sản xuất nội thất giáo dục
  • 48.000m² nhà máy tại KCN Lễ Môn
  • 20.000+khách hàng toàn quốc
  • 500+sản phẩm mỗi ngày

Nhà máy: Lô C, KCN Lễ Môn, phường Quảng Phú, tỉnh Thanh Hóa. Hotline: 0914 312 295.

Nguồn tham chiếu

  1. Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT ngày 16/06/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế hướng dẫn tiêu chuẩn bàn ghế học sinh trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông. Cổng thông tin văn bản Chính phủ